Lưu Hà Chi    14/04/2018

Tổng quan về nguồn vốn của doanh nghiệp

Luận Văn Việt chuyên dịch vụ làm đồ án thuê tphcm xin chia sẻ bài viết về tổng quan về nguồn vốn của doanh nghiệp Mục Lục1. Khái niệm về nguồn vốn của doanh nghiệp2. Các cách phân loại nguồn vốn doanh nghiệp3. Các phương pháp lựa chọn nguồn vốn doanh nghiệp3.1. Một số yếu tố ảnh hưởng […]

Luận Văn Việt chuyên dịch vụ làm đồ án thuê tphcm xin chia sẻ bài viết về tổng quan về nguồn vốn của doanh nghiệp

1. Khái niệm về nguồn vốn của doanh nghiệp

Để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư, doanh nghiệp có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau. Nguồn vốn của doanh nghiệp phản ánh nguồn gốc, xuất xứ của vốn mà DN huy động sử dụng cho các hoạt động của doanh nghiệp.

Nguồn vốn là nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp. Nguồn vốn tạo ra sự tăng thêm tổng tài sản cho doanh nghiệp.

Tổng quan về nguồn vốn của doanh nghiệp

2. Các cách phân loại nguồn vốn doanh nghiệp

+ Phân loại vốn theo thời hạn

Tổng quan về nguồn vốn của doanh nghiệp Tổng quan về nguồn vốn của doanh nghiệp
+ Phân loại vốn theo hình thức sở hữu
Tổng quan về nguồn vốn của doanh nghiệp Tổng quan về nguồn vốn của doanh nghiệp

+ Phân loại theo phạm vi huy động vốn

Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp (nguồn vốn nội sinh): là số vốn DN tạo ra từ chính hoạt động của bản thân DN. Nó thể hiện khả năng tự tài trợ cho đầu tư và hoạt động SXKD của DN. Nguồn vốn bên trong của DN bao gồm: Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư và các quỹ trích lập từ lợi nhuận.

Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp (nguồn vốn ngoại sinh): là số vốn DN có thể huy động được từ bên ngoài DN, phục vụ cho đầu tư và hoạt động SXKD. DN có thể huy động từ các nguồn như: Vay cá nhân, NHTM, tổ chức tín dụng; phát hành cổ phiểu, trái phiếu; thuê tài sản; tín dụng thương mại; gọi vốn góp liên doanh, liên kết…

Phân loại theo phạm vi huy động vốn là cách cách phân loại giúp DN thấy rõ khả năng tự tài trợ cũng như khả năng huy động vốn của doanh nghiệp. Từ đó, nhà quản lý chủ động trong việc lựa chọn nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vốn của DN.

3. Các phương pháp lựa chọn nguồn vốn doanh nghiệp

3.1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quyết định huy động vốn của doanh nghiệp

+ Sự phát triển của thị trường tài chính

+ Trạng thái của nền kinh tế

+ Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

+ Uy tín của doanh nghiệp

+ Quy mô và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

+ Trình độ khoa học – kỹ thuật và trình độ quản lí

+ Chiếc lược phát triển và chiếc lược đầu tư của doanh nghiệp

+ Thái độ của chủ doanh nghiệp

+ Chính sách thuế

3.2. Tham khảo 3 xu hướng cơ bản về huy động vốn của doanh nghiệp

Tổng quan về nguồn vốn của doanh nghiệp Tổng quan về nguồn vốn của doanh nghiệp

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong khi làm báo cáo hay luận văn hãy xem dịch vụ viết tiểu luận của Luận Văn Việt.

4. Các nguồn vốn của doanh nghiệp và phương thức huy động vốn

Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn góp ban đầu, nguồn vốn từ lợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu.

+ Vốn góp ban đầu

Khái niệm: Là số vốn mà những người chủ sở hữu của doanh nghiệp đã thực góp tại thời điểm doanh nghiệp được thành lập.

• Cách thức hình thành và giới hạn huy động: tùy thuộc loại hình doanh nghiệp.

• Vốn góp ban đầu ≥ Vốn pháp định.

+ Lợi nhuận không được chia

• Khái niệm: Lợi nhuận không chia hay lợi nhuận giữ lại là phần lợi nhuận sau thuế được doanh nghiệp sử dụng để tích lũy bổ sung vốn, tái đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất – kinh doanh trong kỳ tới, thay vì được dùng để chi trả cho các chủ sở hữu (thành viên góp vốn, cổ đông …).

Chính sách giữ lại lợi nhuận:

– Chính sách giữ lại lợi nhuận và cổ tức thế nào là hợp lý để không giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu?

– Dự án có thể đem lại lợi nhuận bằng hoặc cao hơn mức lợi tức kỳ vọng của cổ đông không?

– Giá cổ phiếu sẽ thay đổi ra sao nếu giữ lại lợi nhuận?

• Cách thức giữ lại lợi nhuận:

– Tăng khoản mục lợi nhuận giữ lại.

– Thưởng cổ phiếu.

• Điều kiện để giữ lại lợi nhuận:

– Doanh nghiệp làm ăn có lãi.

– Các chủ sở hữu đồng ý để lại lợi nhuận.

+ Phát hành cổ phiếu

• Khái niệm:

– Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.

– Đối với công ty cổ phần, cổ phiếu là phương tiện để hình thành vốn chủ sở hữu ban đầu và cũng là phương tiện để huy động tăng thêm vốn chủ sở hữu.

– Cổ phiếu là chứng khoán vốn.

Phân loại cổ phiếu:

– Dựa vào tình hình phát hành và lưu hành: Cổ phiếu được phép phát hành, cổ phiếu đã phát hành, cổ phiếu đang lưu hành và cổ phiếu quỹ.

– Dựa vào tính hữu danh của cổ phiếu:

Cổ phiếu ghi tên (hữu đanh) và cổ phiếu không ghi tên (vô danh)

5. Các loại nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với công ty Nhà nước, nguồn vốn kinh doanh gồm: Nguồn vốn kinh doanh được Nhà nước giao vốn, được điều động từ các doanh nghiệp trong nội bộ Tổng công ty, vốn do công ty mẹ đầu tư vào công ty con, các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản (Nếu được ghi tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh), hoặc được bổ sung từ các quỹ, được trích lập từ lợi nhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh hoặc được các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước viện trợ không hoàn lại.

Đối với doanh nghiệp liên doanh, nguồn vốn kinh doanh được hình thành do các bên tham gia liên doanh góp vốn và được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế.

Đối với công ty cổ phần, nguồn vốn kinh doanh được hình thành từ số tiền mà các cổ đông đã góp cổ phần, đã mua cổ phiếu, hoặc được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế theo nghị quyết của Đại hội cổ đông của doanh nghiệp hoặc theo quy định trong Điều lệ hoạt động của Công ty. Thặng dư vốn cổ phần do bán cổ phiếu cao hơn mệnh giá.

Đối với công ty TNHH và công ty hợp danh, nguồn vốn kinh doanh do các thành viên góp vốn, được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh.

Đối với doanh nghiệp tư nhân, nguồn vốn kinh doanh bao gồm vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra kinh doanh hoặc bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh.

6. Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

6.1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp

– Quy mô của doanh nghiệp

– Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp

– Rủi ro kinh doanh

– Khả năng thanh toán

– Khả năng sinh lời

– Tốc độ tăng trưởng

– Chu kỳ sống và giai đoạn phát triển của doanh nghiệp

– Độ dài chu kỳ sản xuất sản phẩm

– Quyền kiểm soát doanh nghiệp

– Mức độ rủi ro của người lãnh đạo doanh nghiệp

– Chi phí phá sản

– Hệ số tín nhiệm

– Mối quan hệ giữa lãnh đạo và chủ nợ

– Mối quan hệ giữa chủ sở hữu và người điều hành doanh nghiệp

6.2. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

– Chính sách kinh tế của nhà nước, bao gồm:

+ Chính sách đầu tư

+ Chính sách tiền tệ

+ Chính sách thuế

– Giai đoạn phát triển của nền kinh tế

– Mức độ mở cửa và hội nhập của nền kinh tế

– Triển vọng phát triển của thị trường vốn

– Quan điểm của người cho vay

Xem thêm các nội dung khác:

Nguồn:luanvanviet.com

Các tìm kiếm liên quan khác: nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn kinh doanh là gì, cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, phân tích nguồn vốn của doanh nghiệp, phân tích cơ cấu nguồn vốn doanh nghiệp, nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm những gì, quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp, các nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn của doanh nghiệp là gì, cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.