Lưu Hà Chi    07/09/2018

Mẫu đề cương luận văn thạc sĩ kinh tế tại trường đại học kinh tế

Luận Văn Việt xin chia sẻ mẫu đề cương luận văn thạc sĩ kinh tế tại trường đại học kinh tế nhằm giúp các bạn viết đề cương đúng chuẩn, đúng yêu cầu. Đây cũng là một đề cương trong dich vu lam luan van thue rất thành công của Luận Văn Việt. Mẫu đề cương […]

Luận Văn Việt xin chia sẻ mẫu đề cương luận văn thạc sĩ kinh tế tại trường đại học kinh tế nhằm giúp các bạn viết đề cương đúng chuẩn, đúng yêu cầu. Đây cũng là một đề cương trong dich vu lam luan van thue rất thành công của Luận Văn Việt.

1. Trang bìa và trang 1 của đề cương luận văn                 

Bìa đề cương luận văn thạc sỹ

Bìa đề cương luận văn thạc sỹ

2. Trang nhận xét của người hướng dẫn

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

Tp. HCM, ngày …… tháng …… năm 20…

                                                                                                            Người hướng dẫn

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

KẾT LUẬN: (đánh dấu X vào ô chọn)

Duyệt thông qua

Không thông qua

Ý kiến đề nghị:…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

TP. HCM, ngày …… tháng …… năm 201…

                                                                                                            Hội đồng xét duyệt

3. Các phần chính của đề cương

Gồm các phần của Đề cương luận văn Thạc sĩ như sau: (bắt buộc) 

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tên đề tài:

Người dự tuyển cần định hướng nghiên cứu và giáo viên hướng dẫn để xác định tên đề tài nghiên cứu.

Một số lưu ý:

– Tên đề tài cần có tính đơn nghĩa, khúc chiết, rõ ràng ngắn gọn, cô đọng vấn đề nghiên cứu, chuyên biệt, không trùng lặp với tên các đề tài đã có, không dẫn đến những sự hiểu lầm, hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau hay hiểu mập mờ.

– Phải phù hợp với mã ngành đào tạo.

– Không nên có nội dung nghiên cứu quá rộng dẫn đến hậu quả không thực hiện được.

– Cần tránh các đề tài có chung nhiều chuyên ngành, quá đặc thù.

– Vấn đề được nghiên cứu phải có giá trị khoa học và thực tiễn.

1. Giới thiệu

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Tính cấp thiết của đề tài

– Trình bày lý do lựa chọn vấn đề nghiên cứu cả về mặt lý luận và thực tiễn.

– Những câu hỏi đặt ra cần phải trả lời khi nghiên cứu.

– Các giả thiết nghiên cứu.

2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành trên đối tượng nào? Phạm vi nghiên cứu: phạm vi không gian, thời gian.

2.1. Mục tiêu của đề tài:

– Mục tiêu tổng quát:  Nêu được mục tiêu cuối cùng, chung nhất của vấn đề nghiên cứu là nhằm giải quyết vấn đề gì cho sản xuất hoặc cho nghiên cứu khoa học.

– Mục tiêu cụ thể:  Xác định một số mục tiêu cụ thể cần đạt được để đạt được mục đích tổng quát.

2.2. Nội dung nghiên cứu: Nội dung nghiên cứu cần bám sát và nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu.

2.3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Nêu tên, nội dung của các phương pháp nghiên cứu. Nếu có mô hình thì phải nêu được mô hình lý thuyết và mô hình thực nghiệm trong nghiên cứu.

3. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

Nội dung phần tổng quan tình hình nghiên cứu cần đề cập tới những vấn đề chính sau đây:

– Những hướng nghiên cứu chính của vấn đề cần đề cập đã được thực hiện,

– Những cơ sở lý luận chính đã được áp dụng để nghiên cứu vấn đề,

– Những kết quả nghiên cứu chính của các công trình nghiên cứu,

– Những phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng,

– Hạn chế của những nghiên cứu trước và những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu.

Phần tổng quan tình hình nghiên cứu phải đạt được những yêu cầu sau đây:

– Tính toàn diện: người dự tuyển phải tổng hợp được những nghiên cứu điển hình về lý thuyết và thực nghiệm, nghiên cứu kinh điển và nghiên cứu mới nhất, nghiên cứu được tiến hành (và công bố) trong và ngoài nước,

– Tính phê phán: người dự tuyển phải tổng hợp, so sánh, phân tích, và đánh giá những nghiên cứu trước một cách có hệ thống, chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như hạn chế của các nghiên cứu trước, từ đó xác định “khoảng trống” tri thức hoặc những câu hỏi nghiên cứu còn bỏ ngỏ,

– Tính phát triển: Trên cơ sở tổng hợp và phân tích những nghiên cứu trước, NCS gợi mở những lĩnh vực cần tiếp tục nghiên cứu liên quan tới đề tài.

4. Tiến độ thực hiện đề tài

Cần trình bày nững việc làm cụ thể trong từng giai đoạn/thời kỳ, những hoạt động nào tiến hành trước/sau? Thời gian dự kiến cho từng hoạt động là bao lâu?……………..

Ví dụ:

Bảng 4. Tiến độ thực hiện đề tài

Tiến độ thực hiện đề tài

Tiến độ thực hiện đề tài

5. Bố cục dự kiến của luận văn

(Dự kiến gồm bao nhiêu chương, nội dung từng chương, từng tiểu mục của chương…)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

(Ví dụ: Mẫu phiếu thu thập thông tin, …)

4. Hướng dẫn cách trình bày các phần nội dung của đề cương

– Mã số ngành:

  • Quản trị kinh doanh: 60340102

– Tháng, năm ở trang bìa và trang 1 là thời điểm nộp Đề cương Luận văn của Học viên.

– Đề cương Luận văn không đánh CHƯƠNG mà ghi rõ từng phân mục bằng cách đánh số thứ tự như trình bày ở trên (1, 2…)

– Đề cương phải được trình bày một cách ngắn gọn, súc tích những nội dung chính mà tác giả muốn nghiên cứu.

– Phần nội dung của Đề cương Luận văn không được ít hơn 15 trang và không nhiều hơn 50 trang (không tính phần Phụ lục).

– Soạn thảo văn bản:

  • Sử dụng kiểu chữ Times New Roman, cỡ 13 của hệ soạn thảo Winword hoặc tương đương; mật độ chữ bình thường; không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ;
  • Dãn dòng đặt ở chế độ 1.5 lines; lề trên 3.5cm; lề dưới 3cm; lề trái 3.5cm; phải 2 cm.

5. Mẫu đề cương luận văn thạc sĩ kinh tế trường đại học kinh tế

Đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của nhân viên khối văn phòng ở TP.HCM

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa đề tài

1.6. Cấu trúc của luận văn

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Giới thiệu

2.2. Lý thuyết về sự thỏa mãn công việc

2.2.1. Khái niệm

2.2.2. Lý thuyết về sự thỏa mãn công việc

2.2.2.1. Thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow (1943)

2.2.2.2. Thuyết ERG của Alderfer (1969)

2.2.2.3. Thuyết thành tựu của McClelland (1988)

2.2.2.4. Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959)

2.2.2.5. Thuyết công bằng của Adam (1963)

2.2.2.6. Thuyết kỳ vọng của Vroom (1964)

2.2.2.7. Mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham (1974)

2.2.2.8. Các nguyên nhân dẫn đến sự thỏa mãn trong công việc

2.3. Các nghiên cứu liên quan đến sự thỏa mãn công việc

2.4. Mô hình nghiên cứu và chỉ số đánh giá các nhân tố của sự thỏa mãn công việc

2.4.1. Định nghĩa các nhân tố

2.4.2. Mô hình nghiên cứu

2.4.3. Chỉ số đánh giá các nhân tố của sự thỏa mãn công việc

2.5. Tóm tắt

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.1.1. Thang đo

3.1.2. Chọn mẫu

3.1.2.1. Tổng thể

3.1.2.2. Phương pháp chọn mẫu

3.1.2.3. Kích thước mẫu

3.1.3. Công cụ thu thập thông tin – Bảng câu hỏi

3.1.4. Quá trình thu thập thông tin

3.2. Kỹ thuật phân tích dữ liệu thống kê

3.2.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo

3.2.2. Kiểm định sự bằng nhau của giá trị trung bình của các tổng thể con

3.2.3. Hệ số tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Loại các bảng trả lời không phù hợp, làm sạch và mã hóa dữ liệu

4.1.1. Loại các bảng trả lời không phù hợp

4.1.2. Làm sạch dữ liệu

4.1.3. Mã hóa dữ liệu

4.2. Mô tả mẫu

4.2.1. Kết cấu mẫu theo các đặc điểm

4.2.2. Sự thỏa mãn công việc của mẫu

4.3. Phân tích độ tin cậy và độ phù hợp của thang đo

4.3.1. Hệ số Cronbach’s alpha

4.3.1.1. Thang đo từng nhân tố của sự thỏa mãn công việc

4.3.1.2. Thang đo sự thỏa mãn công việc nói chung

4.3.2. Phân tích nhân tố

4.3.2.1. Các khía cạnh của từng nhân tố của sự thỏa mãn công việc

4.3.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng sự thỏa mãn công việc

4.4. Kiểm định sự thỏa mãn công việc của các tổng thể con

4.4.1. Sự thỏa mãn công việc chung của nhân viên văn phòng ở TP.HCM

4.4.2. Sự thỏa mãn công việc giữa nam và nữ

4.4.3. Sự thỏa mãn công việc theo độ tuổi

4.4.4. Sự thỏa mãn công việc theo thời gian công tác

4.4.5. Sự thỏa mãn công việc theo trình độ, chức danh và loại hình doanh nghiệp

4.5. Phân tích hồi quy tuyến tính

4.5.1.1. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến

4.5.1.2. Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính

4.5.1.3. Đánh giá độ phù hợp của mô hình và kiểm định các giả thuyết

4.5.1.4. Giải thích tầm quan trọng của các biến trong mô hình

4.5.1.5. Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính

4.6. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận về sự thỏa mãn công việc

5.2. Kiến nghị đối với người sử dụng lao động

5.2.1. Thu nhập

5.2.2. Đặc điểm công việc

5.2.3. Cấp trên

5.2.4. Đào tạo thăng tiến

5.2.5. Phúc lợi

5.2.6. Lưu ý khác

5.3. Hạn chế của nghiên cứu này và kiến nghị đối với nghiên cứu tương lai

Tài liệu tham khảo

Danh mục phụ lục

– Mọi thông tin chi tiết khác Học viên tham khảo thêm Hướng dẫn trình bày Luận văn Thạc sĩ

6. Chi tiết Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu hoạt động đầu tư tại Cà Mau

I. MỤC LỤC LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

DANH MỤC BẢNG……………………………………………………………………………… v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ………………………………………………………………………vi

DANH MỤC QUY ƯỚC VIẾT  TẮT …………………………………………………………………..vii

CHƯƠNG 1: DẪN LUẬN……………………………………………………………………….1

1.1. Đưa ra vấn đề………………………………………………………………………………………1

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu………………………………………..3

1.2.1. Tìm hiểu hoạt động đầu tư của chính quyền địa phương    ………………………… 3

1.2.2. Bàn về hiệu quả và kết quả đầu tư của chính quyền …………………………………………6

1.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ……………………………………………………….7

1.3.1. Mô hình nghiên cứu……………………………………………………………………7

1.3.2. Phương pháp thu thập số liệu…………………………………………………..8

1.3.3. Phương pháp xử lý số liệu ………………………………………………………………….9

1.4. Ý nghĩa của nghiên cứu ………………………………………………………………….10

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA CHÍNH QUYỀN……….11

2.1. Đầu tư của chính phủ và hiệu quả đầu tư……………………………………..11

2.1.1. Đầu tư của chính phủ…………………………………..11

2.1.1.1. Đầu tư và đầu tư của chính phủ ………………………………………………………………….11

2.1.1.2. Sự khác biệt giữa đầu tư của chính phủ với đầu tư công cộng và chi tiêu của chính phủ …….15

2.1.1.3. Đặc điểm đầu tư của chính quyền………………………………………21

2.1.1.4. Các cấp chính quyền tại Việt Nam và đầu tư của chính quyền địa phương………….26

2.2.1. Hiệu quả đầu tư………………………………………………………………..30

2.2.1.1. Hiệu quả đầu tư và hiệu quả đầu tư của chính quyền……………………………30

2.2.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư……………………………………………………….31

2.2. Khái quát lý luận hiệu quả đầu tư của chính quyền địa phương  …………….. 33

2.2.1. Thời kì manh nha và xuất hiện lý luận hiệu quả đầu tư của chính quyền địa phương….34

2.2.2. Thời kì phát triển lý luận hiệu quả đầu tư của chính quyền địa phương  …………35

2.2.3. Thời kì hoàng kim của lý luận hiệu quả đầu tư của chính quyền địa phương…….37

CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH CÀ MAU …….39

3.1. Tổng vốn đầu tư, kết cấu đầu tư và phân bổ vốn đầu tư cho các ngành mỗi năm  .. 39

3.1.1. Tổng vốn đầu tư, kết cấu đầu tư mỗi năm  …………………………………39

3.1.2. Phân bổ đầu tư cho các ngành mỗi năm…………………………………………………43

3.2. Phân tích hiệu quả đầu tư của chính quyền địa phương ………………………………… 46

3.2.1. Hiệu quả tăng trưởng kinh tế từ đầu tư của chính quyền địa phương……………….46

3.2.1.1. Các thành tựu chung về kinh tế xã hội giai đoạn 2001 – 2011 ……………………….46

3.2.1.2. Phân tích diễn biến GDP…………………………………………………………………………….48

3.2.2. Hiệu quả tăng trưởng kinh tế trực tiếp từ đầu tư của chính quyền địa phương…….51

3.2.3. Hiệu quả tăng trưởng kinh tế gián tiếp từ đầu tư của chính quyền địa phương  ….. 56

3.3. Phân tích hiệu quả kết cấu các ngành từ đầu tư của chính quyền địa phương……… 60

3.3.1. Lý luận về diễn biến kết cấu ngành …………………………………………………………… 60

3.3.1.2. Xu hướng dịch chuyển kết cấu ngành …………………………………………………. 62

3.3.2. Vai trò của đầu tư chính quyền địa phương đối với diễn biến kết cấu các ngành  …………………….65

3.3.3. Phân tích chứng minh thực tế về hiệu quả kết cấu các ngành từ đầu tư của chính quyền tỉnh Cà Mau………67

3.3.3.1. Phân tích diễn biến cơ cấu ngành và mối quan hệ giữa cơ cấu đầu tư và cơ cấu ngành …………………67

3.3.3.2. Diễn biến lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp  ………………………………… 69

3.3.3.3. Diễn biến lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ………………………………..76

3.3.3.4. Diễn biến lĩnh vực thương mại, dịch vụ……………………………………………78

3.4. Phân tích hiệu quả tạo việc làm từ đầu tư của chính quyền địa phương ………………………………………….. 79

3.4.1. Vai trò của đầu tư chính quyền đối với tạo việc làm …………………………………………………..79

3.4.2. Phân tích chứng minh thực tế về hiệu quả tạo việc làm từ đầu tư của chính quyền tỉnh Cà Mau ……….81

3.4.1.1. Phân tích diễn biến lao động qua các thời kỳ …………………………………………….81

3.4.2.2. Phân tích hiệu quả tạo việc làm từ đầu tư ………………………………………………….85

3.5. Phân tích hiệu quả tiêu dùng của người dân từ đầu tư của chính quyền địa phương..89

3.5.1. Vai trò của đầu tư chính quyền địa phương đối với việc tiêu dùng của người dân…89

3.5.1.1. Khái luận về tiêu dùng của người dân………………………………………………………..89

3.5.1.2. Vai trò của đầu tư chính quyền với tiêu dùng của người dân  ………………………91

3.5.2. Phân tích chứng minh thực tế về hiệu quả tiêu dùng của người dân từ đầu tư của chính quyền tỉnh Cà Mau ………………………………………………………………………….. 92

3.5.2.1. Diễn biến dân số và ảnh hưởng của nó tới quy mô cầu tiêu dùng  …………….92

3.5.2.2. Phân tích hiệu quả tiêu dùng của người dân từ đầu tư chính quyền………………94

CHƯƠNG 4: NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG ĐẦU TƯ CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH CÀ MAU VÀ NGUYÊN NHÂN …………………………………………………………………………………….99

4.1. Vấn đề về quyết định vốn đầu tư dự án và nguyên nhân   ……………..99

4.2. Vấn đề về kết cấu đầu tư, phân bố các ngành trong đầu tư của chính quyền địa phương và nguyên nhân   …………………………………………………………………………………101

4.3. Vấn đề về hiệu quả đầu tư của chính quyền và nguyên nhân ……………….103

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH CÀ MAU…………………………………………………………………………………….109

5.1. Quan điểm phát triển kinh tế – xã hội của chính quyền Cà Mau ……………….109

5.2. Giới hạn phạm vi đầu tư của chính quyền địa phương ……………………………………..114

5.2.1. Định hướng nguồn vốn đầu tư ……………………………114

5.2.2. Phân cấp quản lý đầu tư …………………………………………117

5.2.3. Cấp phát vốn đầu tư…………………………………………………118

5.3. Điều chỉnh và tối ưu kết cấu đầu tư của chính quyền địa phương …………………………… 119

5.4. Phối hợp đầu tư của chính quyền địa phương với việc cải thiện phúc lợi xã hội….123

5.5. Tăng cường xây dựng quy chế dân chủ và pháp chế trong quyết sách đầu tư của chính quyền địa phương……………………………………………………………..126

KẾT LUẬN CỦA LUẬN VĂN …………………………………………………134

LỜI CẢM TẠ ………………………………………………………………………………… viii

TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………………………………….. ix

PHỤ LỤC 1:  DIỄN BIẾN VIỆC LÀM (%) GIAI ĐOẠN 2000 – 2011 ……………………… xiii

PHỤ LỤC 2: CHI TIÊU CỦA NGƯỜI DÂN …………………………………..xv

II. DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: So sánh đầu tư chính phủ, đầu tư công và chi tiêu chính phủ  …………………16

Bảng 3.1: Tổng vốn đầu tư và kết cấu vốn đầu tư (triệu đồng, %)  giai đoạn 2001 – 2011……………………………39

Bảng 3.2: Phân bổ đầu tư (%) cho các ngành giai đoạn 2001 – 2011 …………………………45

Bảng 3.3: Số liệu tốc độ tăng GDP (triệu đồng, %) giai đoạn 2001 – 2011 ……………….  48

Bảng 3.4: Số liệu ICOR (lần) giai đoạn 2001 – 2011…………..52

Bảng 3.5: Số liệu hiệu suất vốn đầu tư (lần) và tổng vốn đầu tư trên GDP (%) giai đoạn 2001 – 2011 ……….54

Bảng 3.6: Số liệu GDP bình quân đầu người (triệu đồng/ người) và tỷ lệ thu ngân sách trên địa bàn so GDP (%)  ……………………………………………………………………………………….56

Bảng 3.7: Diễn biến kết cấu ngành và kết cấu đầu tư (%) giai đoạn 2001 – 2011     ……….68

Bảng 3.8: So sánh chất lượng lao động Cà Mau  …………………………………………………..83

Bảng 3.9 : So sánh cơ cấu sử dụng lao động tỉnh Cà Mau với vùng ĐBSCL (%): ……83

Bảng 3.10: Bảng năng suất lao động tỉnh Cà Mau theo các lĩnh vực (USD):………………… 84

Bảng 3.11: Tỷ lệ thất nghiệp và số việc làm thời kỳ 2007 – 2011 …………………………………85

Bảng 3.12: Diễn biến về việc làm (%) và mối quan hệ việc làm đầu tư  …………………… 86

Bảng 3.12: Lao động và diễn biến cơ cấu lao động trong mối liên hệ với cơ cấu đầu tư và kết cấu ngành …..87

Bảng 3.13: Mối quan hệ thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm và đầu tư …………………………95

Bảng 3.14: Cơ cấu chi tiêu của người dân (%) giai đoạn 2001 – 2010 ………………….97

III. DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Hình 3.1: Tăng giảm tổng vốn đầu tư và đầu tư của chính quyền Cà Mau (%)…………….. 40

Hình 3.2: Cơ cấu đầu tư của chính phủ và chính quyền Cà Mau trên tổng vốn đầu tư (%)……..41

Hình 3.3: Cơ cấu đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư khác trên tổng vốn đầu tư (%) ..42

Hình 3.4: Diễn biến phân bổ đầu tư (%) các ngành cơ bản của Cà Mau  ………. 44

Hình 3.5: So sánh tăng trưởng GDP (%) của Cà Mau và cả nước giai đoạn 2001 – 2011..49

Hình 3.6: Diễn biến ICOR (lần) giai đoạn 2001 – 2011 ………………………………………….53

Hình 3.7: Diễn biến cơ cấu 3 ngành cơ bản giai đoạn 2001 – 2011……………………………67

Hình 3.8: Tỷ trọng các khu vực kinh tế 1997 – 2011  …………………………….70

MẪU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI TỈNH CÀ MAU

MẪU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI TỈNH CÀ MAU

IV. ĐƯA RA VẤN ĐỀ

Kinh tế Việt Nam đã trải qua năm 2011 với tốc độ tăng trưởng GDP 5.89% (Tổng cục thống kê, 2012), là mức tăng tương đối khá trong bối cảnh kinh tế trong nước và thế giới còn nhiều biến động. Tuy nhiên, nền kinh tế đang tiếp tục đối mặt với những bất ổn kinh tế vĩ mô đã diễn ra và gia tăng mạnh trong những năm gần đây, đặc biệt là từ khi Việt Nam gia nhập WTO vào đầu năm 2007, như lạm phát cao, tỷ giá biến động mạnh và khó lường, thâm hụt thương mại dai dẳng, dự trữ ngoại hối mỏng, thâm hụt ngân sách tăng cùng với tình trạng nợ công và nợ nước ngoài đang dần đến ngưỡng nguy hiểm, thị trường tài chính – tiền tệ dễ bị tổn thương với những biến động mạnh về lãi suất, niềm tin vào điều hành kinh tế vĩ mô bị suy giảm.

Một trong những nguyên nhân chính của những bất ổn vĩ mô thời gian qua là do mô hình tăng trưởng theo chiều ngangchủ yếu dựa vào vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư công nhưng với chất lượng thấp. Nhiều chuyên gia cho rằng, đầu tư của Nhà nước hiện nay đang dàn trải và kém hiệu quả. Cụ thể, đầu tư nhà nước vẫn còn lớn, chiếm đến 40% tổng đầu tư toàn xã hội và có ở hầu hết các ngành kinh tế như giao thông, điện, cấp thoát nước, y tế… Lĩnh vực đầu tư còn dàn trải, phân tán ra quá nhiều dự án, ngay cả trong các ngành sản phẩm dịch vụ, công ích cũng có hàng chục nghìn dự án. Tuy nhiên, việc quản lý đầu tư hiện nay còn phân tán, chia cắt theo nguồn vốn, thiếu tập trung và thống nhất; Nhu cầu tư của các bộ, địa phương là khổng lồ so với khả năng cân đối vốn của Nhà nước và của nền kinh tế, chưa có công cụ kiểm soát hiệu quả. Điều đó dẫn đến hệ quả là nguy cơ tăng nhanh công nợ, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài.

Để khắc phục những bất cập trên, dự thảo Luật đầu tư công “khoanh” phạm vi điều chỉnh gồm những hoạt động đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư sử dụng vốn nhà nước vào chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế – xã hội có khả năng thu hồi vốn (không nhằm mục đích kinh doanh); quyền và nghĩa vụ của các tổ chức cá nhân liên quan đến đầu tư công và trách nhiệm quản lý  nhà nước về đầu tư công. Cụ thể có 4 lĩnh vực đầu tư công là: Các chương trình mục tiêu, dự án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế – xã hội, các dự án đầu tư không có điều kiện xã hội hóa; Các chương trình, dự án phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp tổ chức chính trị-xã hội; Các dự án đầu tư của cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp; Chương trình, mục tiêu dự án đầu tư công khai thác theo quyết định của Chính phủ.

Là một tỉnh mới tái lập (2007), Cà Mau đã có được những thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế – xã hội. Theo kết quả công bố của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2011 của tỉnh Cà Mau đạt 59,43 điểm, đứng thứ 32/63 tỉnh, thành trong cả nước, nằm trong nhóm các tỉnh có chỉ số PCI khá; so với trong khu vực ĐBSCL, là tỉnh có số điểm và thứ hạng tăng nhiều nhất (tăng 5,86 điểm và 19 hạng) và được xếp thứ 9/13 tỉnh thành. Tuy nhiên Cà Mau cũng phải đối mặt với các vấn đề chung về hiệu quả đầu tư công, nhiều vấn đề cần phải đặt ra như: Hiệu quả đầu tư công của chính quyền Cà Mau đã mang lại kết quả thế nào? Các tác động đầu tư của chính quyền Cà Mau đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội, đời sống nhân dân Cà Mau ra sao? Đánh giá hiệu quả đầu tư công như thế nào? Cần định hướng và đổi mới đầu tư công theo phương thức nào? …

Trên cơ sở các vấn đề thực tiễn đó tác giả đã tiến hành lựa chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả đầu tư của chính quyền tỉnh Cà Mau Việt Nam” làm luận văn nghiên cứu.

V. KẾT LUẬN CỦA LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Cà Mau là tỉnh cực Nam của tổ quốc, có diện tích tự nhiên 5.329,5 km2 với dân số 1.217.353 người (2011). Trong mối quan hệ của khu vực, Cà Mau là 1 trong 4 tiểu vùng kinh tế đang được quy hoạch thành vùng kinh tế động lực của Đồng bằng sông Cửu Long (Cà Mau – Cần Thơ – An Giang – Kiên Giang). Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của đất nước, nền kinh tế của tỉnh đã tăng trưởng cao và phát triển khá toàn diện, năm 2011 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 9,96% (so cả nước là 6,78%); cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, năm 2011 có cơ cấu kinh tế như sau: Ngư – nông – lâm nghiệp: 33,29%, Công nghiệp – Xây dựng: 38,59%, Thương mại – Dịch vụ: 28,12%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 1120 USD; kim ngạch xuất khẩu đạt 909,774 triệu USD.

Bên cạnh các thành tựu đạt được nhờ đầu tư của chính quyền, Cà Mau hiện cũng đang phải đối mặt với những vấn đề bất cập trong đầu tư như: những tồn tại trong việc quyết định vốn đầu tư, phân bổ vốn đầu tư, cơ chế vốn đầu tư; kết cấu ngành trong đầu tư, và hiệu quả của đầu tư chính quyền. Nguyên nhân chính là do Cà Mau có điểm xuất phát thấp nên phải đầu tư nhiều vào các công trình kết cấu hạ tầng, loại dự án này đòi hỏi vốn lớn, thời gian thu hồi vốn chậm, tác động đến tăng trưởng GDP có độ trễ nhất định; đồng thời chưa có được các cơ chế quyết sách đầu tư hiệu quả, cơ chế giám sát…Tuy nhiên, với nhu cầu đầu tư giai đoạn tới rất lớn nhưng nguồn lực của chính quyền tỉnh là có hạn; Cà Mau cần phải có những cơ chế, chính sách hợp lý để các thành phần kinh tế cùng tham gia đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng bằng các hình thức thích hợp để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, rút ngắn tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của địa phương.

Thực tế chứng minh rằng, sự phát triển của xã hội trong giai đoạn kinh tế thị trường hiện đại đã cho thấy đầu tư hoàn toàn không mất đi mà trái lại nó tạo ra sự tái phân phối giữa các khu vực trong nền kinh tế mà Chính phủ là người đóng vai trò là một trung tâm của quá trình tái phân phối thu nhập thông qua các khoản đầu tư của mình. Với ý nghĩa đó, đầu tư chính quyền đóng vai trò rất quan trọng trong giai đoạn nền kinh tế đang có những bước chuyển đổi nhằm sử dụng các nguồn vốn đầu tư có hiệu quả. Đặc biệt, trong thời kỳ đổi mới, đầu tư chính quyền tập chung mạnh cho đầu tư cho phát triển các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, cho sự nghiệp giáo dục, y tế, xoá đói giảm nghèo và nguồn vốn từ ngân sách nhà nước có một vai trò rất lớn trong đầu tư công để tạo những bước đột phá phát triển đất nước.

VI. LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian nghiên cứu khoa học, được sự quan tâm và giúp đỡ chân thành của Nhà trường, Quý Thầy Cô, quý cơ quan, ………………….đặc biệt là …………………..….. đề tài luận văn tốt nghiệp : Phân tích hiệu quả đầu tư của chính quyền tỉnh Cà Mau Việt Nam” đã hoàn tất.

Học viên………………………………… xin chân thành cảm ơn:

1/ Xin chân thành cảm ơn UBND tỉnh Cà Mau, Sở Kế hoạch – Đầu tư tỉnh Cà Mau, Sở Tài Chính tỉnh Cà Mau, Cục thống kê tỉnh Cà Mau và  các cơ quan, ban ngành khác tại Cà Mau, nơi mà học viên đã chọn làm đề tài nghiên cứu; đã tạo điều kiện cung cấp tài liệu và hợp tác với học viên trong suốt thời gian qua.

2/ Xin chân thành cảm ơn Trường………………………………………………………………..  Khoa……………………………………………………………………, quý Thầy Cô đã đóng góp ý kiến chân thành để để tài hoàn thành.

3/ Đặc biệt, xin chân thành biết ơn Thầy giáo……….……………………………………….…., là giáo viên hướng dẫn trực tiếp cho học viên trong suốt thời gian qua

Vì thời gian nghiên cứu và trình độ có hạn, chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được sự chiếu cố và thông cảm của quý Thầy Cô, quý độc giả. Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn

Học viên …………………………

Nguồn:luanvanviet.com