Lưu Hà Chi    11/04/2018

Tổng quan về tín dụng thương mại

Luận Văn Việt Group chuyên viết thuê luận văn xin chia sẻ bài viết về khái niệm và cách phân loại rủi ro tín dụng. 10 mẫu slide luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng đẹp nhất Hướng dẫn làm luận văn thạc sĩ tài chính doanh nghiệp Tổng quan về tín dụng thương mại Mục Lục1.Các […]

Luận Văn Việt Group chuyên viết thuê luận văn xin chia sẻ bài viết về khái niệm và cách phân loại rủi ro tín dụng.

Tổng quan về tín dụng thương mại Tổng quan về tín dụng thương mại

1.Các khái niệm tín dụng thương mại

Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp hàng hoá. Đến thời hạn đã thoả thuận doanh nghiệp mua phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho doanh nghiệp bán dưới hình thức tiền tệ.

Tín dụng thương mại khái niệm, đặc điểm và phân loại

Tín dụng thương mại khái niệm, đặc điểm và phân loại

Khái niệm tín dụng thương mại của Wikipedia: Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Đây là quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất – kinh doanh được thực hiện dưới hình thức mua bán, bán chịu hàng hóa. Hành vi mua bán chịu hàng hóa được xem là hình thức tín dụng – người bán chuyển giao cho người mua quyền sử dụng vốn tạm thời trong một thời gian nhất định, và khi đến thời hạn đã được thỏa thuận, người mua phải hoàn lại vốn cho người bán dưới hình thức tiền tệ và cả phần lãi cho người bán chịu.

Tín dụng thương mại là loại tín dụng dưới hình thức các nhà kinh doanh ứng vốn cho nhau hoặc vay lẫn nhau, bằng cách bán chịu hàng hoá hay thông qua lưu thông kỳ phiếu, nhờ đó làm thông suốt và thúc đẩy lưu thông tư bản” (Từ điển Bách khoa Viêt Nam, tập 4, trang 414).

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm tiểu luận, luận văn hãy tham khảo ngay dịch vụ làm tiểu luận thuê của Luận Văn Việt.

Một số khái niệm tín dụng thương mại khác:

Tín dụng thương mại là một hình thức nợ ngắn hạn, phát sinh từ doanh thu tín dụng và được coi là một khoản phải thu của người bán và khoản phải trả của người mua. Thực chất tín dụng thương mại là một nguồn tài trợ ngắn hạn không cho vay mượn, là nguồn ngân quỹ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Tín dụng thương mại là do một nhà sản xuất cấp cho một hãng buôn, hãng phân phối hay bán lẻ. Hoặc do hãng bán buôn cấp cho người bán lẻ hoặc do nhà sản xuất hay hãng phân phối cấp cho một hãng tiêu dùng công nghiệp.

Tín dụng thương mại là phương tiện đơn giản hóa việc thanh toán nhiều hơn làm công vụ cho vay. Khách hàng thường thấy các thuận lợi khi được trì hõa việc thành toán cho đến khi các khoản mua bán hay giao hàng đã được thực hiện.

2. Các loại tín dụng thương mại

Tín dụng thương mại có thể được phân chia thành 2 loại:

Tín dụng thương mại tự do: Là tín dụng được chấp nhận trong khoảng thời gian được hưởng chiết khấu.

Tín dụng thương mại có chi phí là tín dụng ngoài tín dụng thương mại tự do với chi phí bằng đúng % chiết khấu cho phép.

Thông thường các nhà quản trị tài chính thường sử dụng lại tín dụng thương mại tự do, họ sẽ chỉ sử dụng tín dụng thương mại có chi phí khi phân tích chi phí vốn và chắc chắn rằng nó nhỏ hơn chi phí vốn có từ các nguồn khác.

3.Đặc điểm tín dụng thương mại

+ Tín dụng thương mại vốn cho vay dưới dạng hàng hóa hay một bộ phận của vốn sản xuất chuẩn bị chuyển hóa thành tiền, chưa phải là tiền nhàn rỗi.

+ Người cho vay (chủ nợ) và người đi vay (con nợ) đều là những doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa.

+ Khối lượng tín dụng lớn hay nhỏ phụ thuộc vào tổng giá trị của khối lượng hàng hóa được đưa ra mua bán chịu.

4.Công cụ lưu thông của tín dụng thương mại

Thương phiếu

Cơ sở pháp lý xác định quan hệ nợ nần của tín dụng thương mại là giấy nhận nợ, được gọi là kỳ phiếu thương mại hay gọi tắt là thương phiếu. Thương phiếu là chứng chỉ có giá ghi nhận yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định trong một thời gian nhất định.

Đặc điểm của thương phiếu

Thương phiếu mang tính trừu tượng;

Thương phiếu mang tính bắt buộc;

Thương phiếu mang tính lưu thông.

Phân loại thương phiếu

Dựa trên cơ sở người lập:

Thương phiếu do người mua chịu lập ra gọi là lệnh phiếu;

Thương phiếu do người bán chịu lập ra gọi là hối phiếu.

Dựa trên phương thức ký chuyển nhượng:

Thương phiếu vô danh;

Thương phiếu đích danh;

Thương phiếu ký danh.

5.Ưu nhược điểm của tín dụng thương mại

5.1 Ưu điểm của tín dụng thương mại

Tín dụng thương mại góp phần đẩy nhanh quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, làm cho chu kỳ sản xuất rút ngắn lại;

Tín dụng thương mại tham gia vào quá trình điều tiết vốn giữa các doanh nghiệp một cách trực tiếp mà không thông qua bất kỳ cơ quan trung gian nào;

Tín dụng thương mại góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, làm giảm chi phí lưu thông xã hội.

5.2 Nhược điểm của tín dụng thương mại

Về quy mô: lượng giá trị cho vay bị hạn chế, chỉ giới hạn trong khả năng vốn hàng hoá mà họ có.

Về thời gian: ngắn thường là dưới 1 năm;

” Về điều kiện kinh doanh, chu kỳ sản xuất”: Thời gian doanh nghiệp muốn bán chịu không phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp cần mua chịu thì tín dụng thương mại cũng không xảy ra.

‘Về phạm vi’: bị hạn chế chỉ xảy ra giữa các doanh nghiệp với nhau, và phải quen biết và tin tưởng nhau.

” Về sự phù hợp”: Được cấp dưới hình thức hàng hoá, vì vậy doanh nghiệp bán chịu chỉ có thể cung cấp cho một số doanh nghiệp nhất định – những doanh nghiệp có nhu cầu đúng thứ hàng hoá đó để phục vụ sản xuất hoặc kinh doanh.

Xem thêm thông tin khác:

Nguồn:luanvanviet.com

Tổng quan về tín dụng thương mại
5 (100%) 2 votes