Lưu Hà Chi    16/07/2018

Gluxit là gì? Phân loại và vai trò dinh dưỡng của Gluxit

Luận Văn Việt Group chuyên viết luận văn thuê ở tphcm xin chia sẻ bài viết về Gluxit là gì? Phân loại và vai trò dinh dưỡng của Gluxit. Gluxit là gì? Phân loại và vai trò dinh dưỡng của Gluxit Mục Lục1. Gluxit là gì?2. Các loại gluxit2.1 Monosaccharide2.2 Disaccarit2.3 Polysaccarit3. Vai trò dinh dưỡng của gluxit là […]

Luận Văn Việt Group chuyên viết luận văn thuê ở tphcm xin chia sẻ bài viết về Gluxit là gì? Phân loại và vai trò dinh dưỡng của Gluxit.

Gluxit là gì? Phân loại và vai trò dinh dưỡng của Gluxit Gluxit là gì? Phân loại và vai trò dinh dưỡng của Gluxit

1. Gluxit là gì?

Gluxit là một chất hữu cơ có chứa 3 nguyên tử là cacbon (C), oxi (O) và Hidro (H) với tỷ lệ H:O = 2:1 (tương tự tỷ lệ của nước H2O). Là những hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử có nhiều nhóm hidroxy và nhóm cacbonyl. Gluxit khá phổ biến ở cả động vật, thực vật và vi sinh vật.

Gluxit là gì? Gluxit là gì?

2. Các loại gluxit

Gluxit là các aldehyde polyhydroxy, xeton, rượu, axit, các chất dẫn xuất đơn giản của chúng và polyme của chúng có sự liên kết của các loại acetal. Chúng có thể được phân loại theo mức độ trùng hợp (polymerization) và có thể được chia thành ba nhóm chính ban đầu, cụ thể là các loại đường (thực phẩm), oligosaccharides và polysaccharides

2.1 Monosaccharide

Glucoza, fructoza, galactoza là các phân tử đơn giản nhất của gluxit, dễ hấp thu đồng hóa nhất. Khác nhau về hàm lượng và chủng loại, các thực phẩm động vật và thực vật đều có chứa các phân tử gluxit đơn giản này, tạo nên vị ngọt của thực phẩm.

2.2 Disaccarit

Saccaroza, lactoza là các phân tử đường kép tiêu biểu. Các disaccarit khi thủy phân cho 2 phân từ đường đơn. Disaccarit và monosaccarit đều có vị ngọt. Nếu saccaroza có độ ngọt là 100 thì fructoza có độ ngọt là 173, lactoza là 16 và galactoza là 32, glucoza là 79.

2.3 Polysaccarit

Tinh bột (amidon, amilopectin), glycogen, xenluloza là các dạng phân tử gluxít lớn. Hàm lượng và chủng loại của các phân tử gluxit này rất khác nhau trong các loại thực phẩm. Chúng có ảnh hưởng lớn đến trạng thái và độ đồng hóa hấp thu của thực phẩm.

3. Vai trò dinh dưỡng của gluxit là gì?

Gluxit có nhiều vai trò quan trọng trong các cơ thể sống như tích trữ và vận chuyển năng lượng (như tinh bột, glycogen) và các thành phần cấu trúc (như cellulose trong thực vật và chitin trong động vật). Thêm vào đó, carbohydrat và các dẫn xuất của nó có vai trò chính trong quá trình làm việc của hệ miễn dịch, thụ tinh, phát bệnh, sự đông máu, và sinh học phát triển.

Ðối với người vài trò chính của gluxit là sinh năng lượng. Hơn một nửa năng lượng của khẩu phần do gluxit cung cấp, 1g gluxit khi đốt cháy trong cơ  thể cho 4 kcal. Ở gan, glucoza được tổng hợp thành glycogen.

Gluxit ăn vào trước hết chuyển thành năng lượng, số dư một phần chuyển thành glycogen và một phần thành mỡ dự trữ ở mức độ nhất định, gluxit tham gia tạo hình như một thành phần của tế bào và mô. Trong cơ thể luôn luôn xảy ra quá trình phân giải gluxit để tạo năng lượng nhưng hàm lượng gluxit máu luôn luôn ở mức 80-120 mg%.

Ăn uống đầy đủ gluxit sẽ làm giảm phân hủy protein đến mức tối thiểu. Ngược lại khi lao động nặng nếu cung cấp gluxit không đầy đủ sẽ làm tăng phân hủy protein. ăn uống quá nhiều, gluxit thừa sẽ chuyển thành lipit và đến mức độ nhất định sẽ gây ra hiện tượng béo phệ.

Vai trò dinh dưỡng của gluxit là gì?

Vai trò dinh dưỡng của gluxit là gì?

4. Gluxit tinh chế và gluxit bảo vệ

Dưới danh từ gluxit tinh chế, người ta ám chỉ những thực phẩm giàu gluxit đã thông qua nhiều mức chế biến làm sạch, đã mất tối đa các chất kèm theo gluxit trong thực phẩm. Mức tinh chế càng cao, lượng mất các thành phần cấu tạo càng lớn, chất xơ bị loại trừ càng nhiều, hàm lượng gluxit càng tăng và thực phẩm trở nên dễ tiêu hơn.

Gluxit tinh chế chính trong vấn đề gây béo phì, rối loạn chuyển hóa mỡ và cholesterol ở người nhiều tuổi, người già ít lao động chân tay.

– Thuộc loại gluxit tinh chế cao có:

+ Các loại đồ ngọt, trong đó lượng đường quá 70% năng lượng hoặc tuy có hàm lượng đường thấp (40- 50%) nhưng mỡ cao (30% và hơn).

+ Bột ngũ cốc tỷ lệ xay xát cao, hàm lượng xeluloza ở mức  0,3% hoặc thấp hơn cũng thuộc loại gluxit tinh chế vì chúng dễ tạo mỡ để tích chứa trong cơ thể.

Người nhiều tuổi, người già, người ít vận động thể lực nên hạn chế lượng gluxit tinh chế dưới 1/3 tổng số gluxit khấu phần.

Hi vọng bài viết “Gluxit là gì? Phân loại và vai trò dinh dưỡng của Gluxit” này sẽ giúp bạn nhiều trong quá trình học tập!

Hiện tại, chúng tôi đang cung cấp dịch vụ viết luận văn tiếng anh, xử lý số liệu spss,… chuyên nghiệp nhất thị trường. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ từ A-Z

Xem thêm thông tin khác:

Nguồn:luanvanviet.com