Lưu Hà Chi    06/02/2018

Chính sách tiền tệ là gì? Mục tiêu của chính sách tiền tệ

Luận Văn Việt Group chuyên dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp xin chia sẻ bài viết về chính sách tiền tệ là gì? Mục tiêu của chính sách tiền tệ Chính sách tiền tệ là gì? Mục tiêu của chính sách tiền tệ Mục Lục1. Chính sách tiền tệ là gì?1.1 Khái niệm chính sách tiền […]

Luận Văn Việt Group chuyên dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp xin chia sẻ bài viết về chính sách tiền tệ là gì? Mục tiêu của chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ là gì? Mục tiêu của chính sách tiền tệ Chính sách tiền tệ là gì? Mục tiêu của chính sách tiền tệ

1. Chính sách tiền tệ là gì?

Chính sách tiền tệ là một chính sách kinh tế vĩ mô do Ngân hàng trung ương khởi thảo và thực thi, thông qua các công cụ, biện pháp của mình nhằm đạt các mục tiêu: ổn định giá trị đồng tiền, tạo công ăn việc làm, tăng trưởng kinh tế.

Tùy thuộc điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia mà chính sách tiền tệ có thể được xác lập theo hai hướng: Chính sách tiền tệ mở rộng (tăng cung tiền, giảm lãi suất để thúc đẩy sản xuất kinh doanh, giảm thất nghiệp nhưng lạm phát tăng – chính sách tiền tệ chống thất nghiệp); hoặc chính sách tiền tệ thắt chặt (giảm cung tiền, tăng lãi suất làm giảm đầu tư vào sản xuất kinh doanh từ đó làm giảm lạm phát nhưng thất nghiệp tăng – chính sách tiền tệ ổn định giá trị đồng tiền).

Chính sách tiền tệ là gì? Mục tiêu của chính sách tiền tệ Chính sách tiền tệ là gì? Mục tiêu của chính sách tiền tệ.

Chính sách tiền tệ hay còn được gọi là Chính sách lưu thông tiền tệ là quá trình quản lý cung tiền (money supply) của cơ quan quản lý tiền tệ (có thể là ngân hàng trung ương), thường là hướng tới một lãi suất mong muốn (targeting interest rate) để đạt được những mục đích ổn định và tăng trưởng kinh tế – như kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá hối đoái, đạt được toàn dụng lao động hay tăng trưởng kinh tế. Chính sách lưu thông tiền tệ bao gồm việc thay đổi các loại lãi suất nhất định, có thể trực tiếp hay gián tiếp thông qua các nghiệp vụ thị trường mở; quy định mức dự trữ bắt buộc; hoặc trao đổi trên thị trường ngoại hối. nhiều vân đề khác. (Nguồn:wikipedia)

Theo nhiều góc độ nghiên cứu và trình độ phát triển của nền hình tế, khái niệm chính sách tiền tệ được định nghĩa theo chính sách tiền tệ theo nghĩa rộng, nghĩa hẹp hay chính sách tiền tề theo ngân hàng Trung ương và quốc gia hoặc chính sách tiền tệ mở rộng hoặc thắt chặt.

1.1 Khái niệm chính sách tiền tệ theo nghĩa rộng:

Là chính sách điều hành toàn bộ khối lượng tiền trong nền kinh tế nhằm phân bổ một cách có hiểu quả các nguồn tài nguyên, thực hiện cân đối kinh tế, các mục tiêu tăng trưởng trên cơ sở đó ổn định giá trị đồng tiền.

1.2 Khái niệm chính sách tiền tệ theo nghĩa hẹp:

Là chính sách để đảm bảo cho khối lượng tiền cung ứng tăng thêm trong một năm tương ứng với mức tăng trưởng kinh tế và chỉ số lạm phát nhằm ổn định giá trị của đồng tiền, góp phần đạt được các mục tiêu về kinh tế vĩ mô.

1.3 Khái niệm chính sách tiền tề quốc gia:

Là tổng thể những biện pháp của Nhà Nước pháp quyền nhằm mục tiêu cuối cùng là ổn định tiền tệ góp phần đạt được các mục tiêu của chính sách kinh tế, trên cơ sở đó không ngừng ổn định giá trị đồng tiền quốc gia.

1.4 Khái niệm chính sách tiền tệ Trung ương:

Chính sách tiền tệ là tổng thể các biện pháp, công vụ mà Ngân Hàng Trung Ương sử dụng nhằm điều tiết khối lượng tiền tệ, tín đụng, ổn định tiền tệ, góp phần đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô.

1.5 Khái niệm chính sách tiền tệ mỏ rộng:

Theo hướng nghiên cứu này thì chính sách tiền tệ nhằm tăng lượng tiền cung ứng, khuyến khích đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh và tạo việc làm. Trong trường hợp này, chính sách tiền tệ có mục đích chống suy thoái kinh tế và thất nghiệp.

1.6 Khái niệm chính sách tiền tệ thắt chặt:

Theo hướng nghiên cứu này thì chính sách tiền tệ nhằm giảm lượng tiền cung ứng, hạn chế đầu tư, kìm hãm sự phát triển quá cao trong nền kinh tế. Đối với trường hợp này chính sách tiền tệ nhằm chống sự lạm phát kìm hãm sự phát triển quá nóng của nền kinh tế.

2. Vị trí chính sách tiền tệ

Trong hệ thống các công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước thì chính sách tiền tệ là một trong những chính sách quan trọng nhất vì nó tác động trực tiếp vào lĩnh vực lưu thông tiền tệ. Song nó cũng có quan hệ chặt chẽ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác như chính sách tài khoá, chính sách thu nhập, chính sách kinh tế đối ngoại…

Đối với Ngân Hàng Trung Ương (NHTW), việc hoạch định và thực thi chính sách chính sách tiền tệ là hoạt động cơ bản nhất, mọi hoạt động của nó đều nhằm làm cho chính sách tiền tệ quốc gia được thực hiện có hiệu quả hơn.

3. Các mục tiêu của chính sách tiền tệ:

3.1 Mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn định giá trị đồng tiền:

NHTW thông qua Chính sách tiền tệ có thể tác động đến sự tăng hay giảm giá trị đồng tiền của nước mình. Giá trị đồng tiền ổn định được xem xét trên 2 mặt: Sức mua đối nội của đồng tiền (chỉ số giá cả hàng hoá và dịch vụ trong nước) và sức mua đối ngoại (tỷ giá của đồng tiền nước mình so với ngoại tệ).

Tuy vậy, Chính sách tiền tệ hướng tới ổn định giá trị đồng tiền không có nghĩa là tỷ lệ lạm phát bằng không, vì như vậy nền kinh tế không thể phát triển được. Trong điều kiện nền kinh tế trì trệ thì kiểm soát lạm phát ở một tỷ lệ hợp lý (thường ở mức một con số) sẽ kích thích tăng trưởng kinh tế trở lại.

3.2 Mục tiêu tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp:

Chính sách tiền tệ mở rộng hay thắt chặt có ảnh hưởng trực tiếp tới việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, quy mô sản xuất kinh doanh và từ đó ảnh hưởng tới tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế. Để có một tỷ lệ thất nghiệp giảm thì phải chấp nhận một tỷ lệ lạm phát gia tăng.

3.3 Mục tiêu tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế luôn là mục tiêu của mọi chính phủ trong việc hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô của mình, để giữ cho nhịp độ tăng trưởng đó ổn định, đặc biệt việc ổn định giá trị đồng bản tệ là rất quan trọng, nó thể hiện lòng tin của dân chúng đối với Chính phủ. Mục tiêu này chỉ đạt được khi kết quả hai mục tiêu trên đạt được một cách hài hoà.

Giữa các mục tiêu trên có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau, không tách rời. Nhưng xem xét trong thời gian ngắn hạn thì các mục tiêu này có thể mâu thuẫn với nhau thậm chí triệt tiêu lẫn nhau. Vậy để đạt được các mục tiêu trên một cách hài hoà thì NHTW trong khi thực hiện Chính sách tiền tệ cần phải có sự phối hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô khác. Phần lớn NHTW các nước coi sự ổn định giá cả là mục tiêu chủ yếu và dài hạn của chính sách tiền tệ.

4.Tổng hợp 6 Công cụ của chính sách tiền tệ:

Chính sách tiền tệ gồm 6 công cụ chính sau:

4.1 Công cụ tái cấp vốn:

Là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Trung ương đối với các Ngân hàng thương mại, Khi cấp khoản tín dụng cho Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Trung ương đã tăng lượng tiền cung ứng đồng thời tạo ra cơ sở của Ngân hàng thương mại tạo bút tệ và khai thông khả năng thanh toán của họ.

4.2 Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc:

Là tỷ lệ giữa số lượng phương tiện cần vô hiệu hóa trên tổng số tiền gửi huy động, nhằm điều chỉnh khả năng thanh toán (cho vay) của các Ngân hàng thương mại.

4.3 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở:

Là hoạt động Ngân hàng Trung ương mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường tiền tệ, điều hòa cung cầu về giấy tờ có giá, gây ảnh hưởng đến khối lượng dự trữ của các Ngân hàng thương mại, từ đó tác động đến khả năng cung ứng tín dụng của các Ngân hàng thương mại dẫn đến làm tăng hay giảm khối lượng tiền tệ.

4.4 Công cụ lãi suất tín dụng:

Đây được xem là công cụ gián tiếp trong thực hiện chính sách tiền tệ bởi vì sự thay đổi lãi suất không trực tiếp làm tăng thêm hay giảm bớt lượng tiền trong lưu thông, mà có thể làm kích thích hay kìm hãm sản xuất. Nó là 1 công cụ rất lợi hại. Cơ chế điều hành lãi suất được hiểu là tổng thể những chủ trương chính sách và giải pháp cụ thể của Ngân hàng Trung ương nhằm điều tiết lãi suất trên thị trường tiền tệ, tín dụng trong từng thời kỳ nhất định.

4.5 Công cụ hạn mức tín dụng:

Là 1 công cụ can thiệp trực tiếp mang tính hành chính của Ngân hàng Trung ương để khống chế mức tăng khối lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng. Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa mà Ngân hàng Trung ương buộc các Ngân hàng thương mại phải chấp hành khi cấp tín dụng cho nền kinh tế.

4.6 Tỷ giá hối đoái:

Tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ. Nó vừa phản ánh sức mua của đồng nội tệ, vừa là biểu hiên quan hệ cung cầu ngoại hối. Tỷ giá hối đoái là công cụ, là đòn bẩy điều tiết cung cầu ngoại tệ, tác động mạnh đến xuất nhập khẩu và hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước.

Chính sách tỷ giá tác động một cách nhạy bén đến tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hóa, tình trạng tài chính, tiện tệ, cán cân thanh toán quốc tế, thu hút vốn đầu tư, dự trữ của đất nước. Về thực chất tỷ giá không phải là công cụ của chính sách tiền tệ vì tỷ giá không làm thay đổi lượng tiền tệ trong lưu thông. Tuy nhiên ở nhiều nước, đặc biệt là các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi coi tỷ giá là công cụ hỗ trợ quan trọng cho chính sách tiền tệ.

Nguồn:luanvanviet.com