Lưu Hà Chi    03/09/2019

Cách viết lý do chọn đề tài luận văn và một số mẫu tham khảo

Bạn đã biết cách viết lý do chọn đề tài cho bài luận văn của mình chưa? Xem ngay những gợi ý mà Luận Văn Việt chuyên viết luận văn tốt nghiệp gợi ý trong bài viết này và tham khảo một số mẫu mà chúng tôi chia sẻ. 1. Hướng dẫn cách viết lý […]

Bạn đã biết cách viết lý do chọn đề tài cho bài luận văn của mình chưa? Xem ngay những gợi ý mà Luận Văn Việt chuyên viết luận văn tốt nghiệp gợi ý trong bài viết này và tham khảo một số mẫu mà chúng tôi chia sẻ.

Cách viết lý do chọn đề tài và một số mẫu tham khảo

Cách viết lý do chọn đề tài và một số mẫu tham khảo

1. Hướng dẫn cách viết lý do chọn đề tài luận văn

Khi bạn quá nhàm chán với cách lối dẫn dắt vấn đề trực tiếp, bạn có thể tham khảo một số cách viết lý do chọn đề tài dưới đây:

– Bạn cũng có thế bắt đầu bằng một vài thông tin không xuất hiện trong bài viết, nhưng nó lại liên quan đến đề tài để người xem có thể hiểu luận điểm của bạn. Thông tin này có thể là tài liệu/bài nghiên cứu có liên quan, bối cảnh lịch sử hoặc một vài dữ liệu thực tế để thiết lập “tâm trạng”.

– Bắt đầu với một ví dụ: Trước khi đi vào giải quyết chi tiết của vấn đề quan trọng, bạn có thể đưa ra một ví dụ cụ thể liên quan đến đề tài bạn chọn, hay trích dẫn một lời nói hay, thực sự ý nghĩa.

– Bạn cũng có thể thêm câu văn chuyển tiếp vào phần lời mở đầu để gói gọn mọi thứ. Luận điểm của bạn sẽ là câu văn cuối cùng như vậy sự chuyển tiếp sẽ khá tự nhiên. Một câu văn ngắn gọn, dễ hiểu sẽ là cách tuyệt vời để khởi đầu cho bài luận của bạn và duy trì sự chú ý của đọc giả.

– Xây dựng một luận điểm độc đáo, gây tranh cãi. Luận điểm là trọng tâm của toàn bộ bài luận. Nó là lý lẽ hoặc là tiêu điểm của bạn. Luận điểm tốt nhất là luận điểm cụ thể. Nó không chỉ nói lên quan điểm của bạn về vấn đề mà còn giúp người xem hiểu được bạn đang muốn nói gì.

Ngoài dịch vụ viết luận văn tốt nghiệp của Luận Văn Việt, bạn có thể tham khảo dịch vụ làm báo cáo thuê , hỗ trợ spss , chuyên viết thuê assignment , viết tiểu luận thuê

2. Một số mẫu lý do chọn đề tài luận văn

Mẫu 1:

Đề tài: Hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam 

Du lịch là một ngành kinh tế có vị trí và vai trò quan trọng đối với sự phát triển trong nền kinh tế quốc dân của nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước Châu Á và Thái Bình Dương. Nó là ngành kinh tế “không ống khói” có sức thu ngoại tệ mạnh, tạo việc làm, tăng thu nhập và kích thích đầu tư ở nhiều quốc gia. Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến sự phát triển của ngành du lịch: Hiến pháp năm 1992 quy định “Nhà nước và xã hội phát triển du lịch, mở rộng hoạt động du lịch trong nước và du lịch quốc tế.”. Chính phủ xác định du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, phát triển du lịch là phương hướng chiến lược quan trọng trong đường lối phát triển kinh tế, xã hội nước ta. Phát triển du lịch nhằm góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, khuyến khích các thành phần kinh tế kinh doanh du lịch phát triển dưới sự quản lý thống nhất của nhà nước.

Trong hoạt động kinh doanh du lịch thì hoạt động kinh doanh lữ hành, đặc biệt là hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế hết sức quan trọng. Tính đến nay, hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế đã đạt được những thành tựu to lớn. Tuy nhiên, không phải không gặp khó khăn trong quá trình phát triển và hội nhập toàn cầu. Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu và từ những kiến thức thu được trong quá trình học tập và thực tế, em đã chọn đề tài: “………….”

Mẫu 2:

Đề tài: Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Nhà nước Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Thế giới đang bước vào kỷ nguyên của hội nhập kinh tế và xu hướng toàn cầu hoá diễn ra rộng khắp. Sự xuất hiện của các khối kinh tế và mậu dịch trên thế giới là một tất yếu khách quan, một nấc thang phát triển mới trong quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế. Khi gia nhập vào các tổ chức thương mại trong khu vực và trên thế giới, mỗi quốc gia đều muốn hướng tới một nền kinh tế phát triển, một xã hội văn minh, hiện đại, đời sống được cải thiện.

Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, hệ thống tài chính – ngân hàng cạnh tranh và mở cửa là hệ thống tài chính tốt nhất cho phát triển kinh tế. Hội nhập tạo động lực cho các ngân hàng thương mại trong nước đổi mới và phát triển, nhưng hội nhập cũng mang lại những thách thức không nhỏ nếu không muốn nói là rất lớn cho các ngân hàng yếu và non trẻ.

Trong thời gian qua, cùng với việc đổi mới các cơ chế vận hành của nền kinh tế thị trường Việt Nam theo hướng hội nhập, các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam đã có những bước tiến quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh để chuẩn bị cho hội nhập quốc tế bằng các biện pháp:

tăng quy mô vốn, phát triển công nghệ, ứng dụng các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, tăng cường hoạt động Marketing. Tuy nhiên, so với các ngân hàng thương mại hiện đại tại các nước đã và đang phát triển trên thế giới, thậm chí so với một số ngân hàng thương mại cổ phần trong nước thì các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam còn rất nhiều hạn chế về năng lực cạnh tranh.

Những hạn chế thể hiện ở chỗ: hoạt động chưa thực sự theo các quy luật của thị trường, tiềm lực tài chính yếu, gia tăng giá trị doanh nghiệp không phải là mục tiêu duy nhất cộng với các cơ chế quản trị vẫn còn yếu. Để có thể đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trường theo yêu cầu phát triển kinh tế của đất nước trong hiện tại và trong tương lai, cần thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam.

Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, tác giả đã chọn đề tài “….” làm đề tài nghiên cứu.

Mẫu 3:

Đề tài: Chiến lược kinh doanh

Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng song sự cạnh tranh cũng ngày càng trở nên khốc liệt hơn. Điều này vừa tạo ra các cơ hội kinh doanh đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe dọa sự phát triển của các doanh nghiệp.

Trong điều kiện thị trường có nhiều biến động, bỏ qua các yếu tố ngẫu nhiên thì vấn đề quyết định ảnh hưởng đến thành công của doanh nghiệp là lựa chọn một hướng đi đúng, xác định được một chiến lược kinh doanh cho hợp lý và kịp thời.

Đối với ngành dệt may, tuy không bị cạnh tranh nhiều bởi các doanh nghiệp nước ngoài, nhưng lại bị sự cạnh tranh bởi hàng dệt may Trung Quốc, mẫu mã đa dạng mà giá lại rất thấp, đồng thời thị trường nội địa không lớn khiến các nhà sản xuất phải tìm cách vừa đáp ứng nhu cầu trong nước với giá cả thấp vừa tìm hướng xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài. Do đó nếu không có đường lối, chiến lược kinh doanh đúng đắn, các doanh nghiệp sẽ khó có thể đứng vững và tồn tại trên thị trường.

Với nhận thức về tầm quan trọng của việc hoạch định chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp tôi chọn đề tài: “…..” nhằm đưa các kiến thức lý luận vào thực tiễn kinh doanh.

Mẫu 4:

Đề tài: Đánh giá ảnh hưởng năng lực người lao động đối với công tác quản trị chất lượng

Trong nền công nghiệp hoá – hiện đại hoá của đất nước ta hiện nay, chất lượng sản phẩm phải được coi là quan trọng hàng đầu của các Doanh nghiệp, bởi đây là yếu tố quan trọng để các Doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Đóng góp vào công tác quản trị chất lượng thì ảnh hưởng của năng lực người lao động được coi là chìa khóa của sự tồn tại và phát triển. Ở bất cứ Doanh nghiệp nào, năng lực của người lao động phải luôn được quan tâm hàng đầu. Đặc biệt trong giai đoạn toàn cầu hoá hiện nay thì ở bất kỳ lĩnh vực nào năng lực và trình độ người lao động là lĩnh vực lĩnh ấn tiên phong.

Đảm bảo chất lượng của sản phẩm gắn liền với năng lực người lao động chính là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển kinh tế xã hội nói chung cũng như sự phát triển của bất cứ doanh nghiệp, tổ chức nào. Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thì ảnh hưởng của năng lực người lao động đối với chất lượng sản phẩm càng cần nắm giữ vai trò then chốt.

Để có thể phát triển trong môi trường cạnh tranh, năng lực người lao động nhất thiết phải có sự nghiên cứu, xây dựng các giải pháp nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ lao động, đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc đem lại sự hài lòng cho khách hàng về chất lượng sản phẩm và đóng góp vào sự phát triển của xã hội nói chung, làm cho các Doanh nghiệp tổ chức và vận hành một cách hiệu quả hơn và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của phát triển kinh tế – xã hội Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên, việc nghiên cứu đề tài: “…..” và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực của người lao động cho các Doanh nghiệp là hết sức cần thiết.

Mẫu 5:

Đề tài: Phát triển truyền thông marketing dịch vụ giá trị gia tăng 

Truyền thông marketing là một khái niệm đang dần trở lên phổ biến trong những năm trở lại đây và đóng vai trò quan trọng trong việc thông đạt hình ảnh, giá trị sản phẩm và giá trị khách hàng đến thị trường mục tiêu và khách hàng trọng điểm. Đặc biệt trong bối cảnh ngày nay, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, số lượng các phương tiện truyền thông ngày một đa dạng hơn, cũng như sự phân chia thị trường tổng thể thành những phân đoạn khách hàng nhỏ hơn với sự khác biệt nhiều hơn thì vai trò của truyền thông marketing trong các doanh nghiệp lại càng được khẳng định. Thật vậy, trong hoạt động marketing của một doanh nghiệp kinh doanh nói chung, truyền thông marketing không chỉ giúp phối thuộc và tăng cường hiệu quả các biến số còn lại của marketing mix như sản phẩm, giá, phân phối so với đối thủ cạnh tranh mà còn làm cho khách hàng mục tiêu, và công chúng nói chung hiểu được về doanh nghiệp, về những giá trị mà doanh nghiệp đang cung ứng thông qua sản phẩm, những đường hướng mà doanh nghiệp đang theo đuổi trong hoạt động dài hạn của mình. Thông qua đó sẽ giúp xây dựng và giữ gìn mối quan hệ và ấn tượng tốt đẹp của khách hàng, là cơ sở cho việc tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Tuy nhiên, một thực tế hiện nay là có rất nhiều những doanh nghiệp đang dần chú trọng đầu tư vào các chương trình và chiến dịch truyền thông, song hiệu quả mang lại chưa cao. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới hệ quả này, có thể kể đến như: không có tiền để đầu tư vào hoạt động truyền thông, không phân chia tập khách hàng trọng điểm khi xây dựng chương trình truyền thông, không lựa chọn các phương tiện truyền thông trọng điểm, không xác định rõ ràng mục tiêu của hoạt động truyền thông,… nhưng quan trọng nhất đó là doanh nghiệp chưa biết cách để tích hợp các hoạt động truyền thông theo một thể thống nhất – thực hiện truyền thông marketing tích hợp IMC. Kết quả là tiền và nguồn lực đầu tư cho truyền thông rất cao, nhưng hiệu quả còn thấp. Một thực tế rằng kinh doanh thường phân chia mỗi công cụ được chịu trách nhiệm bởi một bộ phận khác nhau, do đó trong cùng một thời điểm, quảng cáo truyền một thông điệp, khuyến mại đưa ra kích thích khác, tài liệu bán hàng đưa ra những thông tin không liên quan đến trương trình hiện tại, website của doanh nghiệp dường như không thống nhất với các phương tiện truyền tin khác. Kết quả là mỗi phương tiện lại chú trọng và truyền tải một nội dung thông điệp không có sự thống nhất với nhau. Do đó, việc kết nối sử dụng các phương tiện truyền thông với một thông điệp thống nhất trở thành vấn đề cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. IMC liên quan đến việc xác định đối tượng mục tiêu và định hình một phương tiện truyền thông marketing phối hợp tốt mang lại sự đảm bảo cho doanh nghiệp một sự thực hiện đồng bộ tại tất cả các điểm tiếp xúc truyền thông với khách hàng đều có một thông điệp nhất quán, tích cực và đồng bộ. Từ đó giúp gia tăng hiệu quả của hoạt động truyền thông.

Trong những năm gần đây, ngành thông tin di động và đặc biệt là sản phẩm dịch vụ giá trị gia tăng là một trong những ngành có tính cạnh tranh gay gắt và quyết liệt nhất ở Việt Nam hiện nay. So với các lĩnh vực khác, việc cạnh tranh trong ngành viễn thông diễn ra vô cùng gay gắt, khi việc đổi mới công nghệ từ 2G lên 2.5G rồi 3G kéo theo sự “đòi hỏi” của người tiêu dùng không chỉ về chất lượng mạng, chất lượng cuộc gọi, tin nhắn,… mà còn là yêu cầu về các giá trị gia tăng trên

điện thoại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

Khi doanh thu từ cước viễn thông đang ngày càng trở lên bão hòa do số lượng khách hàng trung thành của dịch vụ gần như là cố định thì đâu là chiến lược phát triển của các doanh nghiệp viễn thông, đâu là chiến lược thu hút thêm đối tượng khách hàng mới trong sự cạnh tranh gay gắt. 

Đó chính là các dịch vụ giá trị gia tăng nói chung bao gồm: các dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại di động, trên internet, điện thoại cố định, homephone. Tuy nhiên, trong bài luận văn này sẽ chỉ nghiên cứu phần dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại di động (Value Added Service: VAS), vì đây là phần dịch vụ giá trị gia tăng mang lại doanh thu chính, cũng như là nhân tố chính trong việc thu hút thêm khách hàng trong mảng dịch vụ giá trị gia tăng cho các doanh nghiệp viễn thông nói chung. Nó bao gồm các dịch vụ: thông báo cuộc gọi nhỡ (MCA), gửi và nhận email trên điện thoại (Imail, Vmail), dịch vụ nhạc chờ, nhạc chuông, nhạc sáng tạo Imuzik, các dịch vụ Game, dịch vụ Video Call (người gọi không chỉ thoại, nghe mà bao gồm cả hình ảnh trực tuyến của mình kèm theo)… Đó chính là các nhân tố mới mà cũ có khả năng thu hút thị phần khách hàng mới với các nhu cầu đòi hỏi cao.

Bên cạnh đó khi công nghệ trong ngành viễn thông đang thay đổi liên tục từ 2G, 2.5G tới 3G tiên tiến hiện tại rồi lên 4G… Đòi hỏi các công ty viễn thông phải nhanh chóng thích ứng, năng động sáng tạo để có thể nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật với mục tiêu cung cấp thêm nhiều dịch vụ khác phù hợp với sự tiên tiến của công nghệ như VOD: Video on Demand, Mobile on TV…. Nhằm có thể đảm bảo vị trí, vai trò và chỗ đứng của công ty trên thị trường viễn thông Việt Nam.

Trên cơ sở thực tiễn đó, em xin chọn đề tài: “……” làm đề tài nghiên cứu.

Tham khảo các bài viết liên quan khác:

Nguồn: luanvanviet.com