Tổng hợp các từ nối để viết essay được sử dụng phổ biến nhất

5/5 - (7 bình chọn)

Để làm một bài Essay tốt bạn cần biết cách sử dụng các từ nối để viết essay một cách thông minh. Những từ ngữ tưởng chừng đơn giản này có thể giúp cho bài luận của bạn chặt chẽ, trôi chảy và logic hơn. Bài viết dưới đây, Luận Văn Việt cung cấp cho bạn các từ, cụm từ nối thường được sử dụng trong bài essay, giúp bạn hoàn thành tốt bài essay của mình.


1. Tại sao lại cần sử dụng từ nối trong essay?

Rất nhiều bạn sinh viên lầm tưởng rằng sử dụng những câu, từ dài trong bài essay sẽ được đánh giá cao hơn từ giảng viên. Tuy nhiên, thực tế thì hoàn toàn ngược lại. Cái giảng viên cần đó chính là một bài essay logic, súc tích và rõ ràng chứ không phải một bài luận dài dòng, phức tạp. 

Hơn nữa việc sử dụng những câu dài còn làm giảm ý nghĩa và mạch ý tưởng của bài essay, khiến bài của bạn trở nên khó hiểu. Những câu dài và từ ngữ đa âm có thể được thay thế bởi những câu ngắn và từ ngữ đơn giản hơn.

Một số bạn thậm chí còn sử dụng đến chức năng từ điển đồng nghĩa (synonym dictionary) của Microsoft Word để thay thế một từ thông dụng bằng một từ phức tạp hơn. Điều này hết sức mạo hiểm bởi từ mới có thể không hoàn toàn cùng nghĩa với từ gốc. 

Và cả khi nó mang ý như nghĩa gốc thì nó cũng không đáp ứng được yêu cầu cơ bản của một viết học thuật là: rõ ràng, ngắn gọn và chỉ sử dụng các từ phù hợp để truyền đạt ý tưởng của bạn.

Để tránh điều này, việc sử dụng các từ nối trong essay sẽ giúp bạn làm rõ quan điểm, lập luận của bài. Đồng thời những từ này còn có thể thiết lập một cấu trúc bài luận cụ thể, giúp bạn sắp xếp các ý tưởng của mình và hỗ trợ người đọc hiểu chúng.

2. Các từ nối để viết essay thông dụng

Dưới đây, Luận Văn Việt đã tổng hợp cho bạn các từ, các cụm từ dùng trong essay kèm theo ví dụ để bạn có thể dễ dàng áp dụng vào bài luận của mình. Các bạn lưu lại để vận dụng nhé!

2.1. Từ nối essay chỉ kết quả (Giving a Result)

  • As a result
  • As a consequence
  • Therefore
  • Thus
  • Consequently
  • Hence
  • For this reason
  • Due to

Ví dụ:

  • His wife left him. As a result, he became very depressed.
  • She has lived in France, and as a consequence, she speaks French fluently.
  • We do not have enough money. Therefore we cannot afford to buy a new car.
  • We do not own the building. Thus, it would be impossible for us to make any major changes to it.
  • There has been a great deal of rain and consequently, the reservoirs are full.
  • The customer was displeased with her meal, hence the chef prepared a replacement.
  • For this reason, they are not a good choice for exterior use.
  • Due to a broken wing, this bird can’t fly.

Nếu bạn đang gặp bất kỳ khó khăn nào khi làm bài essay, đừng ngần ngại liên hệ với dịch vụ THUÊ VIẾT LUẬN VĂN TIẾNG ANH, thuê viết luận văn tiếng anh của Luận văn Việt qua số điện thoại 0915 686 999 hoặc gửi yêu cầu về email luanvanviet.group@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ từ các chuyên gia.

2.2. Từ nối essay cung cấp thêm thông tin (Adding Information)

  • Additionally / an additional
  • Furthermore
  • Also
  • Too
  • As well as that
  • Along with
  • Besides
  • In addition
  • Moreover
  • In addition to this
  • Apart from this

Ví dụ:

  • Additionally, the bus service will run on Sundays, every two hours.
  • He said he had not discussed the matter with her. Furthermore, he had not even contacted her.
  • We are unable to repair this watch. Also, this is the fourth time this has happened.
  • I love wearing earrings. I design and make them too.
  • We went to the park today. As well as that, we did some shopping.
  • Along with parties and parliaments, elections have lost their charm.
  • I can’t afford to go to the concert. Besides, I don’t really like classical music.
  • You haven’t paid the rent yet.  In addition, you owe me money.
  • The report is badly presented. Moreover, it contains inaccuracies.
  • John’s grades are terrible because he has been so lazy these days. In addition to this, his relationship to his parents got worse.
  • Apart from this paragraph, the report contains a number of sensible initiatives.

2.3. Từ nối đưa ra ví dụ (Giving Examples)

  • For example/ For instance
  • Such as
  • Including
  • Namely
  • In this case
  • Proof of this
  • Like

Ví dụ:

  • There are many interesting places to visit in the city, for example/ for instance, the botanical garden or the art museum.
  • I prefer to wear casual clothes, such as jeans and a sweatshirt.
  • Including Christmas Day and Boxing Day, I’ve got a week off work.
  • We need to concentrate on our target audience, namely women aged between 20 and 30.
  • I think I would have made a difference in this case.
  • This building is living proof of this existence, so we must preserve it.
  • I also make other jewelry like rings and bracelets.

Tham khảo thêm các bài essay mẫu được Luận VHướng dẫn chi tiết cách viết các bài essay mẫu xin học bổngăn Việt tổng hợp để biết thêm về cách trình bày cũng như những từ nối có trong bài để hiểu rõ hơn về cách dùng các từ nối này.

2.4. Nhấn mạnh điểm chính (Emphasizing a Point)

  • Undoubtedly
  • Indeed
  • Obviously
  • Particularly / in particular
  • Especially
  • Clearly
  • Importantly
  • Absolutely
  • Definitely
  • Without a doubt
  • Never
  • It should be noted
  • Unquestionably
  • Above all
  • Positively

Ví dụ:

  • Undoubtedly, the story itself is one of the main attractions.
  • I don’t mind at all. Indeed, I would be delighted to help.
  • Obviously, we don’t want to spend too much money.
  • I love silver earrings, in particular ones from Mexico
  • The car is quite small, especially if you have children.
  • Clearly, this will cost a lot more than we realized.
  • More importantly, can he be trusted?
  • He’s an absolutely brilliant cook.
  • I definitely remember sending the letter.
  • We still believe we can win this series without a doubt.
  • I’m never surprised at what I do.
  • It should be noted that if you have something to note, then note it
  • Unquestionably, teaching has been a paramount part of his career.
  • Above all, this forest is designed for wear and tear.
  • This is positively the worst thing that I can even imagine.

2.5. Mở đoạn, liệt kê (Sequencing Ideas)

  • First/ firstly (Second/ secondly, Third/ Thirdly, Finally)
  • At this time
  • Following
  • Previously
  • Before
  • Subsequently
  • Above all
  • Lastly and most importantly
  • Last but not least
  • First and foremost

Ví dụ:

  • Firstly, I prefer the train because I can see the landscape.
  • At this time, the young man leaped into the air and flew off towards the sunset.
  • They arrived on Monday evening and we got there the following day.
  • I had visited them three days previously.
  • Your name is before mine on the list.
  • Subsequently, new guidelines were issued to all employees.
  • Above all, keep in touch.
  • Lastly, and most importantly, you should be optimistic.
  • Last but not least, I find I seriously cannot relate to women.
  • We will continue to focus on our players first and foremost.

2.6. So sánh (Comparing Ideas)

  • Similarly
  • Equally
  • Likewise
  • Just as
  • Just like
  • Similar to
  • Same as
  • Compare / compare(d) to(with)
  • By the same token
  • In the same way
  • Correspondingly

Ví dụ:

  • Similarly, the basketball and hockey games draw nearly full attendance.
  • Equally, not all customers are honest.
  • Her second marriage was likewise unhappy.
  • She’s just as smart as her sister.
  • Working with housecats is just like working with lions or tigers.
  • Some people say I have a running style similar to him.
  • Having power is not the same as using power.
  • He gets the ball off quickly compared to two years ago.
  • Teenagers should be more respectful; by the same token, parents should be more understanding.
  • Alex enjoys telling jokes; in the same way/similarly/likewise, his son adores funny stories.
  • Correspondingly, the roles each of them played were soon different.

2.7. Thể hiện ý tương phản (Contrasting Ideas) 

  • Unlike
  • Nevertheless
  • On the other hand
  • Nonetheless
  • Despite/in spite of
  • In contrast (to)
  • Alternatively
  • Conversely
  • Even so
  • Differing from
  • Contrary to

Ví dụ:

  • Unlike most systems, this one is very easy to install.
  • There is little chance that we will succeed in changing the law. Nevertheless, it is important that we try.
  • Laptops are convenient; On the other hand, they can be expensive.
  • The problems are not serious. Nonetheless, we shall need to tackle them soon.
  • Despite/ In spite of the rain, I went for a walk.
  • In contrast to the diligent bee, the butterfly flies hither and yon with no apparent purpose.
  • The agency will make travel arrangements for you. Alternatively, you can organize your own transport.
  • Northern European countries had a great summer. On the contrary/conversely, Southern Europe had poor weather.
  • Even so, many old friends were shocked at the announcement.
  • Differing from his white colleagues, he preferred instructing his scholars to the ambition of acquiring personal renown.
  • The situation in Ireland is quite contrary to this principle.

Trên đây là các từ nối để viết essay dễ sử dụng và phổ biến nhất hiện nay. Hãy áp dụng chúng vào bài essay và bạn sẽ có được một điểm số ấn tượng cho bài luận của mình.

Nếu bạn đang gặp bất kỳ thắc mắc nào về cách dùng từ nối trong essay hay cách làm bài essay, hãy liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 0915 686 999 hoặc gửi yêu cầu về email luanvanviet.group@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ từ các chuyên gia.

0/5 (0 Reviews)
Theo dõi
Thông báo của
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Bài viết liên quan