Lưu Hà Chi    12/07/2018

Các mô hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Luận Văn Việt Group chuyên dịch vụ luan van tot nghiep, xin chia sẻ bài viết về các mô hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay. Mẫu đề cương luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh chi tiết Gợi ý đề tài làm luận văn tốt nghiệp quản trị kinh doanh hay Các mô hình doanh […]

Luận Văn Việt Group chuyên dịch vụ luan van tot nghiep, xin chia sẻ bài viết về các mô hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay.

Các mô hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay Các mô hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

1/ Khái niệm mô hình doanh nghiệp

Từ trước tới nay chúng ta đã được biết đến rất nhiều khái niệm về doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp nhưng chúng ta lại không biết khái niệm Mô hình doanh nghiệp là gì?

Theo Dore F. d Stefano, Mô hình doanh nghiệp là một tài liệu ngắn gọn mô tả diện mạo một công ty và nó phân với các đối thủ như thế nào bằng chính chất lượng hàng hóa và dịch vụ của nó.

Xuất phát từ các định nghĩa khác nhau của từng loại hình doanh nghiệp và định nghĩa mô hình doanh nghiệp ở trên. Chúng ta có thể hiểu:

Mô hình doanh nghiệp là một loại hình doanh nghiệp cụ thể, nó mô tả diện mạo, hình thức tổ chức và đặc trưng riêng có của từng loại hình doanh nghiệp. Có nhiều mô hình doanh nghiệp khác nhau và mỗi loại mô hình doanh nghiệp có đặc điểm riêng để phân biệt với các mô hình doanh nghiệp khác.

Khái niệm mô hình doanh nghiệp

Khái niệm mô hình doanh nghiệp

2/ Phân loại các mô hình doanh nghiệp

a/ Phân loại mô hình doanh nghiệp theo quy định của luật doanh nghiệp nước ta, có các loại hình doanh nghiệp sau:

– Doanh nghiệp nhà nước (DNNN):

DNNN: là một tổ chức kinh doanh, do nhà nước thành lập, hoặc tham gia thành lập đầu tư trên 50% vốn điều lệ và quản lý hoặc tham gia quản lý với tư cách chủ sở hữu. Đồng thời là một pháp nhân kinh tế, hoạt động theo pháp luật và bình đẳng trước pháp luật.

– Doanh nghiệp tư nhân (DNTN).

DNTN là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

+ DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn.

+ Mỗi cá nhân chỉ được phép thành lập một doanh nghiệp tư nhân.

– Công ty cổ phần (CTCP).

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

+ Cổ đông có quyền tự do chuyển đổi cổ phần của mình cho người khác, trừ những trường hợp quy định tại khoản 3 điều 81 và khoản 5 điều 84 của luật DN.

+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa.

+ Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

+ Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

+ Cổ phần được chia thành 2 loại, cổ phần phổ thông (người có nó được gọi là cổ đông phổ thông) và cổ phần ưu đãi (người có cổ phần loại này gọi là cổ đông ưu đãi).

+ Cổ phần được cho bởi các cổ phiếu. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty. Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên.

+ Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.

+ Công ty cổ phần có Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị và giám đốc (hoặc tổng giám đốc).

– Công ty hợp danh (CTHD).

CTHD là doanh nghiệp, trong đó:

+ Phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty (thành viên hợp danh), cùng nhau kinh doanh dưới một tên gọi chung, ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn.

+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.

+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong pham vi số vốn đã góp vào công ty.

+ CTHD không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào.

+ CTHD có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn (CTTNHH).

Công ty TNHH là doanh nghiệp trong đó:

+ Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào DN.

+ Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 43,44,và 45 của luật doanh nghiệp.

+ Thành viên có thể là tôt chức, cá nhân, số lượng thành viên không vượt  quá 50.

+ Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phiếu.

+ Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

+ Công ty TNHH 1 thành viên là DN do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu.

+ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên thì có hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc (hoặc tổng giám đốc).

– Hợp tác xã (HTX).

HTX là một tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (gọi chung là xã viên) có cùng nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia HTX cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất tinh thần góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

– Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

DN có vốn đầu tư nước ngoài đó là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (liên doanh vốn với bên Việt Nam, 100% vốn nước ngoài của một nước hoặc nhiều nước có hoặc không có lao động của người nước ngoài) tại Việt Nam.

Phân loại các mô hình doanh nghiệp

Phân loại các mô hình doanh nghiệp

b/ Phân loại mô hình doanh nghiệp theo quy mô thu nhập: doanh nghiệp có 3 loại quy mô lớn, vừa và nhỏ.

– Doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có vốn vừa phải, và tùy theo từng nước, mức độ vốn của các doanh nghiệp này là khác nhau.

– Ở Việt Nam hiện nay, doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có số người lao động từ 10 người đến 300 người, có số vốn kinh doanh từ 1 tỷ VNĐ đến 10 tỷ VNĐ ( tức 62.000 USD đến 620.000 USD), có doanh số hàng năm từ 2 tỷ VNĐ đến 30 tỷ VNĐ ( tức từ 120.000 USD đến 1800.000 USD). Đây là hình thức kinh doanh phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay.

– Doanh nghiệp lớn là doanh nghiệp có số người lao động từ 300 người trở lên, có số vốn kinh doanh từ 10 tỷ VNĐ trở lên và có doanh số hàng năm từ 30 tỷ VNĐ trở lên. Đó là các công ty Quốc Gia, công ty xuyên Quốc Gia, các tập đoàn kinh tế.

c/ Theo phương thức kinh doanh: các DN được phân thành các dạng hình thức khác nhau

Sản xuất hàng hoá (sản phẩm hay dịch vụ), Thương mại (mua bán), Môi giới tư vấn tri thức, Móc nối giữa các doanh nghiệp…

d/ Theo xu thế hội nhập của nền kinh tế thị trường:  có mô hình doanh nghiệp điện tử.

Mô hình doanh nghiệp điện tử là mô hình doanh nghiệp ứng dụng CNTT cho mọi hoạt động điều hành, quản lý của doanh nghiệp và ứng dụng TMĐT cho các hoạt động kinh doanh, mua bán với các đối tác bên ngoài.

Như vậy có thể nói toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp đều được quản lý trên máy vi tính thông qua các hệ thống mạng nội bộ và mạng Internet toàn cầu, từ đó giúp doanh nghiệp kiểm soát các hoạt động kinh doanh một cách có hệ thống, ra các quyết định công việc kịp thời, phục vụ khách hàng một cách nhanh chóng và tăng hiệu quả kinh doanh và giảm chi phí hoạt động.

– Đây là một mô hình mới tỏ ra phù hợp với xu thế của nền kinh tế thị trường, nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí, tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp.

Có nhiều cách phân loại khác nhau do đó sẽ có các mô hình doanh nghiệp khác nhau. Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài này chỉ nghiên cứu các mô hình doanh nghiệp theo quy định của luật doanh nghiệp hiện hành.

3/ Vai trò của các mô hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp đóng một vai trò chủ chốt trong nền kinh tế quốc dân đặc biệt là trong đời sống địa phương. Nó sử dụng các trang thiết bị công cộng ( đường bộ, đường sắt…) hoặc ngược lại, nó góp phần cải thiện hệ thống kết cấu hạ tầng địa phương v.v…

Doanh nghiệp tác động tới cuộc sống của người dân địa phương thông qua việc tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập cho người lao động và đóng góp những khoản thuế, doanh nghiệp tham gia một cách tích cực vào đời sống kinh tế của một thành phố hoặc một vùng.

Doanh nghiệp làm ô nhiễm môi trường nếu nó không có ý thức hoặc ý thức cộng đồng trước xã hội.

Doanh nghiệp là yếu tố quan trọng, quyết định đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế giữa các vùng, địa phương.

Ở các nước TBCN, các doanh nghiệp khi có quy mô bao trùm nền kinh tế quốc dân, thì chủ của các doanh nghiệp này còn có vai trò khống chế và chi phối đường hướng quản lý của đất nước.

Có thể nói các mô hình doanh nghiệp không chỉ quyết định sự phát triển bền vững về kinh tế mà còn quyết định đến sự ổn định và lành mạnh hóa các vấn đề xã hội.

Hãy chia sẻ bài viết nếu bạn cảm thấy nó thật sự hữu ích nhé!

Hiện tại, chúng tôi đang cung cấp dịch vụ viết luận văn bằng tiếng anhnhan chay spss,… chuyên nghiệp nhất thị trường.

Xem thêm thông tin khác:

Nguồn:luanvanviet.com

Các mô hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
5 (100%) 10 votes