Linh Nguyen    16/08/2018

Các kiểu đề tài nên tránh và các điểm cần lưu ý khi viết luận văn thạc sĩ Luật

Luận Văn Việt xin chia sẻ các kiểu đề tài nên tránh như đề tài quá lớn, quá cũ, khó tiếp cận,…..Và cũng giới thiệu đến bạn các điểm cần lưu ý khi viết luận văn thạc sĩ chuyên ngành Luật. Mục Lục1. Những kiểu đề tài nên tránh1.1. Đề tài quá xa công việc […]

Luận Văn Việt xin chia sẻ các kiểu đề tài nên tránh như đề tài quá lớn, quá cũ, khó tiếp cận,…..Và cũng giới thiệu đến bạn các điểm cần lưu ý khi viết luận văn thạc sĩ chuyên ngành Luật.

1. Những kiểu đề tài nên tránh

1.1. Đề tài quá xa công việc mình đang làm, đề tài không có hứng thú viết

1.2. Đề tài quá lớn

– Hoàn thiện pháp luật hợp đồng

– Hoàn thiện luật công ty

– Luật cạnh tranh và kiểm soát độc quyền

– Xây dựng luật an sinh xã hội

– Xây dựng pháp luật cho thị trường chứng khoán, thị trường nhà đất..

1.3. Đề tài quá cũ, cách tiếp cận quá cũ

– Địa vị pháp lý của Tổng công ty

– Quản lí nội bộ CTCP

– Hợp đồng mua bán hàng hóa theo LTM

– Pháp luật về cổ phần hóa DNNN (viết chung chung)

1.4. Đề tài quá mới (vấn đề mới, cách tiếp cận quá mới, khó chấm..)

1.5. Đề tài có nguy cơ không hợp với mã số chuyên ngành

– Quản lí nhà nước về doanh nghiệp (lạc đề với hành chính)

– Xử lí phạt vi phạm luật lao động (lạc đề với hành chính)

– Tự do kinh doanh (lạc đề với lí luận chung)

– Văn hóa kinh doanh (lạc đề với lí luận chung)

-Cơ cấu tổ chức UBCK etc (lạc với hành chính, hiến pháp)

Các kiểu đề tài nên tránh và các điểm cần lưu ý khi viết luận văn thạc sĩ Luật

2. Doanh nghiệp, Quản trị công ty

2.1. Khu vực kinh tế truyền thống (classical firms)

-Vai trò điều tiết của PL/can thiệp của nhà nước đối với khu vực kinh tế phi chính thức (kinh doanh mà không đăng kí, cá nhân/hộ kinh doanh nhỏ)

-Liên kết gia đình, làng nghề truyền thống (khuyến khích làng nghề, bảo hộ lợi ích các nhà đầu tư)

-Liên kết hợp tác xã: bản chất, quyền của xã viên, hạn chế của mô hình HTX

-Chuyển ĐKKD từ tỉnh xuống quận, thành lập 2 Phòng ĐKKD ở TP HCM: Những vấn đề cần lưu ý trong hệ thống ĐKKD hiện nay: chia sẻ thông tin

-ĐKKD ở những lĩnh vực đặc biệt: giáo dục, y tế, ngân hàng, bảo hiểm

2.2. Khu vực dân doanh trong nước

-Tính chịu TNHH: sự du nhập, điều kiện thực thi, hạn chế

-Chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH: thực tế, rào cản, tranh chấp

-Chuyển đổi từ DNTN sang công ty TNHH: thực tiễn, tranh chấp, xung đột lợi ích, cơ chế

-Gia nhập thị trường sau khi đăng kí kinh doanh: nhận diện rào cản (con dấu, mã số thuế) => tiến tới xóa bỏ, hạn chế điều kiện, giấy phép kinh doanh bất hợp lí

CTCP: Quyền của cổ đông thiểu số

CTCP: Sự tách bạch giữa sở hữu và điều hành ở Việt Nam; nghĩa vụ của người điều hành (mẫn cán, trung thành)

CTCP: Vi phạm LDN và sự phá vỡ tính chịu trách nhiệm hữu hạn

CTCP: Tranh chấp giữa các cổ đông, tranh chấp giữa cổ đông và người quản lí công ty

CTCP: Điều kiện niêm yết, nghĩa vụ minh bạch khi niêm yết (công khai thông tin)

CTCP: Vốn rủi ro (venture capital) ở Việt Nam: nhận diện, thực tiễn

CTCP: Phát hành chứng khoán không niêm yết: nhu cầu quản lí, tranh chấp

CTCP: Mua bán chứng khoán trao tay, thị trường OTC

CTCP: Quy định mới của LDN (thống nhất) về thành lập, vốn, etc.

2.3. Quốc doanh

-Chuyển từ TCT sang mô hình công ty mẹ-công ty con

-Thành lập TCT kinh doanh, quản lí vốn nhà nước (kinh nghiệm TQ, Singapore và Việt Nam)

-Giám sát người quản lí trong DNNN (điện kế điện tử, Bảo Minh, Seaprodex, Dệt Long An etc.)

-Niêm yết và cổ phần hóa: vì sao phải CPH và niêm yết đồng thời

-QSĐ trong cổ phần hóa: định giá đất, định giá thương hiệu

-Chuyển đổi từ công ty nhà nước sang CTCP hay CTTNHH (một thành viên)

-Can thiệp của chủ quản (cơ chế chủ quản), đại diện chủ sở hữu etc.

-Tương quan giữa quyền tự chủ kinh doanh và định hướng chính sách trong DNNN: vai trò đặc biệt của doanh nghiệp công => nghiên cứu so sánh kinh nghiệm (Đài loan, Hàn Quốc và TQ)

-Thiết chế công quản có chức năng kinh doanh: xã hội hóa, tự chủ hoạt động tài chính của báo chí, đài phát thanh

2.4. Đầu tư nước ngoài

-Quyền và nghĩa vụ của các bên trong HĐHTKD

-Quản trị trong công ty liên doanh quốc tế (vai trò của HĐQT, quyền phủ quyết của bên VN, tranh chấp trong quản trị và cơ chế giải quyết xung đột lợi ích)

-Sự cần thiết của giấy phép đầu tư (Dự luật đầu tư chung): Kinh nghiệm quốc tế đối với hạn chế/kiểm soát đầu tư nước ngoài

-Xung đột lợi ích trong công ty liên doanh (chuyển giá, công ty ngoài khơi, tranh chấp định giá thương hiệu, ví dụ Daso, P/S)

-Khuyến khích và bảo hộ đầu tư nước ngoài

-Những vụ án liên quan đến ĐTNN: Thẩm định và cấp GPĐT theo LĐT mới 2005

2.5. Liên kết công ty

-Quyền và nghĩa vụ của chi nhánh, cở sở kinh doanh phụ thuộc

-Thương hiệu tập thể, nhãn hiệu hàng hóa tập thể

-Công khai tài chính của tập đoàn

-Kinh nghiệm về tập đoàn, tài đoàn Hàn Quốc, Nhật bản

-Liên kết kinh doanh Hoa Kiều, liên kết kinh doanh của người Việt

-Các tập đoàn xuyên quốc gia TNC: nhận diện, đặc trưng, cách can thiệp

3. Hợp đồng, thương mại

3.1. Phần chung về luật hợp đồng

-Xác lập quan hệ hợp đồng, tự do ý chí, bày tỏ ý chí, nhầm lẫn, hợp đồng vô hiệu tương đối và tuyệt đối

-Can thiệp điều chỉnh thông tin bất cân xứng

-Can thiệp điều chỉnh rủi ro

-Thực hiện hợp đồng (tự nguyện, can thiệp): so sánh với khu vực: WB, Removing Obstacles for Growth, 2005 (VN hạng bét, chỉ trên Indonexia)

-Truyền thống hợp đồng ở VN, hợp đồng trong cổ luật

-Nhu cầu thống nhất, hệ thống hóa pháp luật hợp đồng ở VN

3.2. Mua bán

-Tìm hiểu so sánh Unidroit Principles 2004, CISG 1980 và LTM 2005

-Tìm hiểu so sánh UCC, Article 2 (Sale) và LTM 2005

-Mua bán ngoại thương: thực tiễn từ những bài học của thương nhân VN và kiến nghị thay đổi nhận thức, thay đổi luật

-Thực tiễn áp dụng Incoterms 2000 vào Việt Nam: kinh nghiệm, bài học

-Hợp đồng mua bán hàng hóa vô hiệu (bị tuyên khá nhiều do PL HĐKT 1999 => bài học rút ra cho thực thi LTM 2005)

-Trách nhiệm của người sản xuất => bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng => gắn liền với nghĩa vụ hướng dẫn sử dụng hàng hóa, thông tin cho khách hàng

-Các trường hợp miễn trách nhiệm do bất khả kháng, do điều kiện thay đổi

-Nghĩa vụ thanh toán, thanh toán bằng thư tín dụng: quyền và nghĩa vụ của người mua, ngân hàng mở LC và những người liên quan

-Mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa

-Nghiên cứu giải quyết nợ tồn động và chiếm dụng vốn, dây dưa không thực hiện hợp đồng: nguyên nhân, các cơ chế giải quyết

-Nhượng quyền thương mại

-Bán hàng đa cấp

3.3. Trung gian tiêu thụ

-Đại lý mua bán hàng hóa: quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ đại lí, nhất là các đại lí phổ biến như hàng không, đại lí tiêu thụ, đại lí xăng dầu

-Nghiên cứu địa vị pháp lí của người đại diện thương mại

-Nghiên cứu quan hệ ủy thác: quyền và nghĩa vụ, rủi ro, thực tiễn ủy thác xuất khẩu, tranh chấp phổ biến

-Môi giới: địa vị pháp lí, nhu cầu điều chỉnh người môi giới nhà đất, môi giới dịch vụ, nhất là dịch vụ hàng hải, hàng không

3.4. Thương mại dịch vụ

-Nghiên cứu các dịch vụ phổ biến ở VN: dịch vụ viễn thông, dịch vụ giám định, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ ngân hàng: địa vị pháp lí của người cung cấp, điều kiện kinh doanh, môi trường kinh doanh, tranh chấp etc.

-Mở cửa dịch vụ trong bối cảnh hội nhập KTQT: sức ép thay đổi pháp luật

3.5. Vận tải, hàng không

Đặc thù trong quan hệ hợp đồng trong dịch vụ vận tải hàng hải, hàng không: quan hệ hợp đồng, quan hệ đại lí, phân chia rủi ro trong vận tải

4.Tranh chấp hợp đồng:

4.1. Phi quan phương

Tranh chấp giữa các doanh nghiệp thuộc TCT => chủ quản

Tranh chấp trong liên doanh quốc tế => cơ quan nhà nước

Tranh chấp trong công ty mẹ con, trong công ty TNHH => thân hữu

Thương lượng, hòa giải ngoài tòa

4.2. Trọng tài

Quan hệ tòa án và trọng tài

Công nhận và cho thi hành phán quyết trọng tài

Các điều kiện để trọng tài hoạt động ở VN

4.3. Tòa kinh tế

So sánh tòa kinh tế VN và tòa thương mại ở các nước: nhu cầu hình thành tài phán riêng cho doanh nhân => thương nhân là hội thẩm

Xét xử án kinh tế tại tòa án cấp huyện

Xét xử án kinh tế tại tòa án cấp tỉnh

Các nguyên tắc tố tụng

Bình luận so sánh BLTTDS mới, phát hiện bất cập

Thẩm quyền ban hành án lệ: nghiên cứu tiên phong xây dựng lí lẽ cho việc công bố, tập hợp án lệ ở VN

4.4. Hành chính hóa

Thiết chế hành chính tham gia giải quyết tranh chấp kinh doanh

4.5. Hình sự hóa

Nguyên nhân, biểu hiện, cách hạn chế hình sự hóa án kinh tế

Vai trò của cảnh sát kinh tế trong giải quyết tranh chấp kinh doanh

5. Phá sản:

5.1. Cấu trúc tòa phá sản

Các thiết chế thực thi luật phá sản (tòa án, quản tài viên, thi hành án)

Nghiên cứu so sánh thẩm quyền thụ lí việc phá sản theo PL VN và nước ngoài

5.2. Triết lí

Bảo vệ quyền lợi của chủ nợ trong việc phá sản

Phá sản DNNN: đặc trưng, quy trình đặc biệt, thực tế áp dụng (Dệt Long An, Mía đường)

Phá sản ngân hàng: đặc trưng, quy trình đặc biệt, thực tế áp dụng

5.3. Phục hồi

Quyền và nghĩa vụ của chủ nợ và dn mắc nợ trong thủ tục phục hồi

Vai trò của tòa án và quản tài viên trong thủ tục phục hồi

5.4. Thanh lí tư pháp

Thủ tục thanh lí tư pháp theo Luật phá sản 2003

6. Ngân hàng

6.1. Xử lí nợ xấu trong ngân hàng thương mại quốc doanh

6.2. Cổ phần hóa ngân hàng thương mại quốc doanh (Vietcombank)

6.3. Thôn tính ngân hàng trong nước bởi ngân hàng nước ngoài

7. Tài chính:

7.1. Thanh toán quốc tế: hàng đổi hàng, L/C

7.2. Bảo đảm vốn vay cho ngân hàng

7.3. Thuê mua tài chính

7.4. Vốn rủi ro (venture capital)

7.5. Thị trường chứng khoán

8. Đất đai:

8.1. Nhìn nhận Luật đất đai 2003 dưới khía cạnh quyền tài sản tư của người dân

8.2. Hiểu biết về hệ thống trước bạ và các loại sổ “đỏ, hồng, xanh”: Mục đích của trước bạ, tìm hiểu nha điền địa Pháp thuộc, thực tiễn hiện nay

8.3. Thu hồi, giải tỏa mặt bằng: Xung đột lợi ích, tranh chấp, cách giải quyết

8.4. Góp QSD đất làm vốn trong liên doanh quốc tế

8.5. QSD đất trong cổ phần hóa, công ty hóa, tư nhân hóa

8.6. Chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất công nghiệp: quyền tiệm cận, quyền quyết định, xung đột lợi ích

9. Môi trường:

9.1. Môi trường là hàng hóa khan hiếm: các biện pháp kinh tế nhằm bảo vệ môi trường sống

9.2. Giải quyết tranh chấp, đền bù thiệt hại do ô nhiễm/suy thoái môi trường

9.3. Xã hội hóa bảo vệ môi trường: rác thải, công viên, rừng

9.4. Bảo vệ đa dạng sinh học, thủy sinh, gien, và các thành tố môi trường khác

10. Lao động:

10.1. Hiệu lực áp dụng thực tế của BLLĐ 2002

10.2. Hợp đồng lao động: vì sao trốn kí kết, thực tế hợp đồng vi phạm BLLĐ, hợp đồng vô hiệu, etc.

10.3. Vai trò của công đoàn trong đình công, tranh chấp tập thể

10.4. Tranh chấp lao động cá nhân

10.5. Quan hệ ba bên, quyền tự lập quy của giới chủ, giới thợ

11. An sinh xã hội:

11.1. Xây dựng luật bảo hiểm xã hội: Thực tế, khó khăn, giải pháp

11.2. Chế độ bảo hiểm ốm đau

11.3. Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề

11.4. Chế độ hưu trí

11.5. Chế độ bảo hiểm thất nghiệp

12. Kinh tế công chuyên ngành:

12.1. Luật hàng không dân dụng: Can thiệp của nhà nước vào thị trường, điều kiện kinh doanh, an toàn, bảo vệ khách hàng etc.

12.2. Luật điện lực

12.3. Luật dầu khí

12.4. Cung cấp nước sạch: sự can thiệp của nhà nước, điều kiện kinh doanh

12.5. Luật bưu chính viễn thông

12.6. Đấu thầu mua sắm công cộng

12.7. Đấu thầu xây dựng cơ sở hạ tầng

12.8. Quản lí các dự án ODA: quy trình, cơ quan quản lí, xung đột lợi ích

13. Một số điểm cần lưu ý khi viết luận văn thạc sĩ

Nên đọc nhiều trước khi bắt tay vào viết; đừng học cách hành văn của người khác, cứ viết như mình nghĩ.

Khi đọc nên có một cuốn sổ ghi nguồn tư liệu (sau này đỡ mất công tìm lại), nên có bút màu tô ra những chỗ cần lưu ý.

Chỉ nên gặp thầy hướng dẫn ở cơ quan, nên đến vào đầu giờ sáng, khi đến nên gọi điện trước và nêu rõ câu hỏi trươc khi đến; tránh đến nhà thầy hướng dẫn vào buổi tối, tránh đến không gọi điện thoại trước. (Lưu ý: thầy hướng dẫn rất cần trong lúc làm đề cương chi tiết và đọc lại trước khi nộp quyển. Nên chọn thầy có thời gian, sát chuyên ngành, nên chọn thầy có uy tín khoa học, cẩn thận khi chọn quan chức-vì họ thường rất bận và khó gặp).

Nếu không có vi tính thì nên viết bằng giấy trắng khổ A4, chỉ viết 1 mặt, để lề rộng (tiện sau này cắt dán, ghi chèn vào mặt sau). Nếu có vi tính thì mỗi chương làm riêng thành một file, xong được phần nào nên sao ra nhiều đĩa hoặc tải lên www.briefcase.yahoo.com để tránh bị mất.

Nên tư duy độc lập, đừng quá nô lệ khi hành văn và dùng từ của người khác. Viết xong một vài trang nên đọc lại, chỗ nào thấy khúc khuỷu nên đọc to lên và chữa lại cho rõ ý. Văn pháp lí cốt rõ ý, tránh hiểu lầm, không cần bay buớm.

Nên dùng văn hàn lâm: tránh dùng chữ tôi, chúng tôi, ta, chúng ta; tránh dùng chữ kết luận quá chắc chắn (có cái gì trong mắt nhà khoa học là chắc chắn đâu?), nên dùng những chữ như: có thể, thường dẫn đến, hầu như, thông thường, nhiều khả năng. Nếu không bao quát hết thì nên dùng những chữ: về, một số vấn đề, bước đầu cho thấy.

Đừng đạo văn, lấy ý của ai thì trích rõ nguồn, lấy quy phạm ở đâu thì trích dẫn (khoản, điều, văn bản, ban hành ngày, ví dụ khoản 2, điều 4, Luật doanh nghiệp 1999); nên viết tắt những chữ thông dụng, ví dụ DNNN, CTCT, song tránh viết tắt tùy tiện, ví dụ TTGQPS, MHCTMCTC.. đọc rất nhức mắt.

Khi viết, luôn nghĩ đến người đọc, họ không am hiểu chuyên sâu như bạn, bởi vậy nên dùng ngôn ngữ dễ hiểu, sáng ý, bỏ được chữ rườm rà, ví dụ như “đối tượng điều chỉnh của chế độ bảo hiểm thất nghiệp là các quan hệ xã hội phát sinh trong quan hệ thất nghiệp”.

Đừng ngại xuống dòng, đừng ngại lấy thông tin từ báo chí, bài luận văn sẽ đỡ khô khan và dễ đọc hơn là chi chít những con chữ. Nếu có thể nên kẻ bảng, kể ô so sánh đối chiếu.

Nên viết vào lúc yên tĩnh (sáng sớm, đêm); viết xong xếp xó vài ba ngày hoặc một tuần rồi mới nên đọc lại, nhờ bạn bè đọc hộ trước khi nộp quyển cho thầy hướng dẫn.

Xem thêm các bài viết liên quan khác:

Download 102 đề tài luận văn thạc sĩ Luật tiêu biểu Miễn phí

Các kiểu đề tài nên tránh và các điểm cần lưu ý khi viết luận văn thạc sĩ Luật
5 (100%) 5 votes