Lưu Hà Chi    21/07/2018

Cách Làm Luận Văn Thạc Sĩ Giáo Dục Mầm Non Và Tiểu Học

Giáo dục có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi dân tộc cũng như của toàn thể nhân loại. Phát triển giáo dục không chỉ quan tâm đến quy mô, tốc độ, số lượng mà đặc trưng chủ yếu là tổ chức các quá trình giáo dục, […]

Giáo dục có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi dân tộc cũng như của toàn thể nhân loại.

Phát triển giáo dục không chỉ quan tâm đến quy mô, tốc độ, số lượng mà đặc trưng chủ yếu là tổ chức các quá trình giáo dục, thông qua việc tổ chức hoạt động dạy và học dưới nhiều hình thức tổ chức giảng dạy và giáo dục đạt được chất lượng tốt nhất nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ đi vào cuộc sống xã hội.

Nhất là đối với giáo dục mầm non, tiểu học mà đặc trưng của nó là mang tính giáo dục gia đình và tính tự nguyện cao. Trẻ em hôm nay sẽ là chủ nhân đất nước ngày mai ,vì thế cần phải bắt đầu từ việc chăm sóc, giáo dục trẻ em tuổi mầm non, từ đó có rất nhiều luận văn nghiên cứu về cách quản lý, giáo dục trẻ em như thế nào là tốt nhất.

Trong chùm bài viết của dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, Luận Văn Việt xin chia sẻ tới bạn 50 luận văn thạc sĩ giáo dục mầm non và tiểu học mới nhất cho các bạn tham khảo.

Hướng Dẫn Làm Luận Văn Thạc Sĩ Giáo Dục Mầm Non Và Tiểu Học Hướng Dẫn Làm Luận Văn Thạc Sĩ Giáo Dục Mầm Non Và Tiểu Học

1. Tổng hợp đề tài luận văn thạc sĩ giáo dục mầm non và tiểu học

25 đề tài luận văn thạc sĩ ngành giáo dục mầm non

  1. Đề tài: Thực trạng Giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề ở một số trường mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh
  2. Đề tài: Thực trạng tổ chức hoạt động vui chơi ngoài trời cho trẻ mẫu giáo ở một trường mầm non tại Thành phố Cao Lãnh, Đổng Tháp
  3. Đề tài: Thiết kế và thử nghiệm hệ thống bài tập phát triển năng lực so sánh cho trẻ 5 – 6 tuổi trong hoạt động làm quen với Toán
  4. Đề tài: Thực trạng môi trường giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ 5 – 6 tuổi tại trường Mầm non Hướng Dương, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre
  5. Đề tài: Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực vào tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi
  6. Đề tài: Phương pháp tổ chức hoạt động góc nhằm phát huy tính tích cực của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi
  7. Đề tài: Biện pháp phát triển tri giác không gian cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong hoạt động tạo hình
  8. Đề tài: Thực trạng tổ chức trò chơi học tập nhằm phát triển tư duy cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An
  9. Đề tài: Biện pháp khắc phục khó khăn tâm lí cho sinh viên ngành Mầm non trường Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang trong hoạt động thực tập
  10. Đề tài: Thiết kế và sử dụng góc thiên nhiên nhằm phát triển tính tích cực nhận thức cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi
  11. Đề tài: Biện pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua trò chơi đóng kịch tại một số trường Mầm non tỉnh Phú Yên
  12. Đề tài: Thực trạng vận dụng quan điểm dạy học lấy người học làm trung tâm vào tổ chức hoạt động dạy học ngành Giáo dục Mầm non tại trường Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang
  13. Đề tài: Thực trạng vận dụng nguyên tắc giáo dục theo mô hình Montessori tại một số trường Mầm non Montessori
  14. Đề tài: Nhận thức của phụ huynh trường mầm non Tuổi Thơ Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận về giáo dục sớm
  15. Đề tài: Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong hoạt động trải nghiệm
  16. Đề tài: Thực trạng tổ chức hoạt đọng vui chơi cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở các trường Mầm non tại Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
  17. Đề tài: Thiết kê trò chơi vận động nhằm rèn luyện kỹ năng vận động cơ bản cho trẻ 3 – 4 tuổi trong hoạt động ngoài trời
  18. Đề tài: Tổ chức hoạt động tạo hình nhằm phát triển quan hệ bạn bè tích cực cho trẻ 5 – 6 tuổi
  19. Đề tài: Biện pháp tổ chức trò chơi đóng kịch nhằm phát triển khả năng tưởng tượng của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi
  20. Đề tài: Thiết kế trò chơi nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 3 -4 tuổi ở trường Mầm non Hướng Dương, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre
  21. Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Phát triển năng lực dạy trẻ làm quen biểu tượng toán học cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non
  22. Luận văn Thạc sĩ Khoa học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Biện pháp quản lý công tác xã hội hoá giáo dục mầm non tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay
  23. Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Biện pháp giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5 – 6 tuổi ở một số trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh
  24. Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Biện pháp nâng cao tính tích cực vận động trong giờ học thể dục cho trẻ 5 – 6 tuổi
  25. Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Nhận thức của giáo viên mầm non về cách tiếp cận tích hợp trong giáo dục mầm non

BỔ SUNG 50 LUẬN VĂN THẠC SĨ HAY NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON VÀ TIỂU HỌC

50 đề tài luận văn thạc sĩ ngành Giáo dục mầm non và tiểu học

25 đề tài luận văn thạc sĩ ngành Giáo dục Tiểu học

  1. Đề tài: Dạy học tích hợp số học với khoa học tự nhiên ở Tiểu học
  2. Đề tài: Dạy học số tự nhiên với hệ đếm thập phân ở các lớp đầu bậc Tiểu học
  3. Đề tài: Mở rộng vốn từ cho học sinh lớp Ba thông qua hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội
  4. Đề tài: Biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh lớp ba trong dạy học môn đạo đức ở Tiểu học
  5. Đề tài: Dạy học các phép toán phân số ở Tiểu học theo quan điểm tích hợp
  6. Đề tài: Bài tập phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh lớp 2 trong giờ kể chuyện
  7. Đề tài: Thiết kế hệ thống bài tập chính tả phương ngữ cho học sinh lớp 2 ở Tiền Giang
  8. Đề tài: Thiết kế sách kể chuyện khổ lớn hỗ trợ dạy học Tiếng Việt 1 chương trình công nghệ giáo dục
  9. Đề tài: Tổ chức hoạt động theo nhóm trong dạy học một số nội dung toán ở các lớp cuối cấp Tiểu học
  10. Đề tài: Bước chuyển từ bài toán tìm x sang bài toán giải phương trình
  11. Đề tài: Xây dựng hệ thống bài tập phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh lớp 2
  12. Đề tài: Dạy học văn miêu tả cho học sinh lớp 5 theo hướng tích hợp với lịch sử địa phương
  13. Đề tài: Xây dựng hoạt động dạy học văn tả cảnh cho học sinh lớp 4, 5 (tại Mỹ Tho, Tiền Giang) theo định hướng phát triển năng lực
  14. Đề tài: Xây dựng hoạt động phát triển khả năng tự điều khiển trong quá trình dạy viết cho học sinh lớp 1
  15. Đề tài: Biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp Ba trong dạy học môn Đạo đức ở Tiểu học
  16. Đề tài: Vận dụng lí thuyết hoạt động trong việc xây dựng các hoạt động trong việc xây dựng các hoạt động dạy học môn khoa học 5
  17. Đề tài: Dạy học các phép toán cơ bản ở bậc Tiểu học theo hướng tích hợp với sự hỗ trợ của Công nghệ Thông tin
  18. Đề tài: Nghiên cứu thực hành dạy học của giáo viên về hệ đếm thập phân ở bậc Tiểu học
  19. Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án để dạy học chuyên đề giáo dục môi trường cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học
  20. Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy ở các trường tiểu học quận Thốt Nốt – thành phố Cần Thơ
  21. Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Thực trạng quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin của hiệu trưởng vào dạy học ở bậc tiểu học tại quận 11, TP. Hồ Chí Minh
  22. Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Nghiên cứu xây dựng và lồng ghép nội dung giáo dục môi trường vào chương trình đào tạo cho học sinh tại trường tiểu học quốc tế Olympia – Khu đô thị Trung Văn – Hà Nội
  23. Luận văn về Một số biện pháp nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp cho giáo viên tiểu học luận văn thạc sĩ giáo dục học

2. Mẫu đề cương luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục

Đề tài: Quản Lý Phát Triển Chương Trình Giáo Dục Tại Trường Mầm Non Vinschool.

Đề cương luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục Đề cương luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục

Lời cảm ơn

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề về phát triển chương trình giáo dục Mầm non

1.1.2. Tổng quan nghiên cứu vấn đề về quản lý phát triển chương trình giáo dục mầm non

1.2. Các khái niệm cơ bản

1.2.1. Chương trình giáo dục

1.2.2. Phát triển chương trình giáo dục

1.2.3. Quản lý

1.2.4. Quản lý giáo dục

1.2.5. Quản lý phát triển chương trình giáo dục

1.3. Chương trình giáo dục mầm non, đặc điểm phát triển của trẻ lứa tuổi mầm non

1.4. Lý luận về phát triển chương trình giáo dục

1.4.1. Chu trình phát triển chương trình giáo dục

1.4.2. Chu trình phát triển chương trình giáo dục cho bậc học mầm non

1.5. Quản lý phát triển chương trình giáo dục mầm non

1.5.1. Kế hoạch hóa phát triển chương trình giáo dục mầm non

1.5.2. Tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục mầm non

1.5.3. Chỉ đạo phát triển chương trình giáo dục mầm non

1.5.4. Kiểm tra, thanh gia phát triển chương trình giáo dục mầm non

1.6. Các yếu tố tác động tới quản lý phát triển chương trình giáo dục mầm non

1.6.1. Bối cảnh thế giới và trong nước

1.6.2. Yếu tố kinh tế – văn hóa – xã hội

1.6.3. Hệ thống giáo dục quốc dân

1.6.4. Chất lượng đội ngũ

1.6.5. Điều kiện cơ sở vật chất các cơ sở giáo dục mầm non

Tiểu kết chương 1

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG MẦM NON VINSCHOOL

2.1. Đặc điểm hệ thống giáo dục Vinschool

2.1.1. Vị trí địa lý, năm thành lập

2.1.2. Quy mô

2.2. Sơ lược về các trường mầm non Vinschool

2.2.1. Quy mô trường lớp

2.2.2. Chất lượng giáo dục

2.2.3. Nhu cầu học tập của học sinh

2.2.4. Đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý

2.3. Thực trạng phát triển và quản lý phát triển chương trình giáo dục tại trường mầm non Vinschool

2.3.1. Nhận thức về việc phát triển chương trình giáo dục tại trường Vinschool

2.3.2. Thực trạng phát triển chương trình giáo dục tại trường Vinschool theo khảo sát thực trạng các nội dung của chu trình phát triển chương trình giáo dục

2.3.3. Thực trạng quản lí phát triển chương trình giáo dục tại trường Vinschool theo khảo sát các chức năng quản lí

2.3.4. Đánh giá chung

Tiểu kết chương 2

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG MẦM NON VINSCHOOL

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.1.1. Đảm bảo tính mục đích

3.1.2. Đảm bảo tính phù hợp

3.1.3. Đảm bảo tính cân đối

3.1.4. Đảm bảo tính toàn diện

3.1.5. Đảm bảo tính hệ thống

3.1.6. Đảm bảo tính cá biệt

3.1.7. Đảm bảo tính thực tiến

3.1.8. Đảm bảo tính hiệu quả

3.2. Những biện pháp quản lý phát triển chương trình giáo dục tại trường mầm non Vinschool

3.2.1. Xây dựng kế hoạch phát triển chương trình giáo dục mầm non

3.2.2. Tổ chức xây dựng chuẩn đầu ra

3.2.3. Tổ chức thiết kế chương trình theo chuẩn đầu ra

3.2.4. Tổ chức thực thi chương trình

3.2.5. Tổ chức đánh giá chương trình

3.2.6. Xây dựng môi trường giáo dục

3.3. Kết quả khảo cứu về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp

3.3.1. Đối tượng khảo nghiệm

3.3.2. Nội dung khảo nghiệm

Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

3. Mẫu lời cảm ơn luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục

Đề tài: Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non Thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Lời cảm ơn luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục

Trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non Thị xã Phúc  Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc” tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy, cô giáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 để hoàn thành luận văn này.

Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban giám hiệu, phòng Sau Đại học, Khoa QLGD – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.

Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến PGS.TS …….. – người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về khoa học để tôi hoàn thành luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn:

– Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GDMN, phòng GD&ĐT thị xã Phúc Yên

– Ban giám hiệu, các giáo viên dạy trường mầm non thị xã Phúc Yên

– Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song có thể còn có những mặt hạn chế, thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp.

4. Mẫu lời mở đầu luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục

Mẫu lời mở đầu 1: 

Đề tài: Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc

Lí do chọn đề tài:

Xã hội ngày càng phát triển nhanh, sự bùng nổ của công nghệ thông tin làm ảnh hưởng đến nhân cách của thế hệ trẻ. Điều này làm cho các nhà giáo dục hết sức quan tâm đến vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho thế hệ trẻ nói chung và đối với trẻ mầm non nói riêng. Vấn đề cốt lõi của việc giáo dục kĩ năng sống cho thế hệ trẻ đang được xã hội quan tâm là thế hệ trẻ ngày nay thường phải đương đầu với những rủi ro đe dọa về sức khỏe dẫn đến hạn chế khả năng học tập. Vì vậy, công tác giáo dục kĩ năng sống nhằm cung cấp cho các học sinh nói chung và trẻ mầm non nói riêng những kĩ năng để giải quyết những tình huống thách thức trong cuộc sống là việc làm hết sức cần thiết. Ngoài ra, kĩ năng sống cũng là một phần quan trọng góp phần hoàn thiện nhân cách của con người trong xã hội hiện đại bởi vì muốn thành công trong cuộc sống thì đòi hỏi con người phải có kĩ năng sống. Do đó, giáo dục kĩ năng sống vừa là mục tiêu vừa là nhiệm vụ cho sự phát triển nhân cách của thế hệ trẻ.

Hướng đến mục tiêu thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã đặt ra cho ngành giáo dục là phải trang bị cho người học những kĩ năng cần thiết như: khả năng giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực định hướng lựa chọn nghề nghiệp theo nhu cầu xã hội, năng lực quản lý, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, sống và làm việc theo pháp luật, biết quan tâm đến những vấn đề mang tính toàn cầu, có khả  năng thích ứng với những thay đổi của cuộc sống.

Theo Bộ Giáo dục & Đào tạo, thống nhất quan điểm của UNICEF, kỹ năng sống là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới. Các nhóm kỹ năng sống có thể dạy cho trẻ em tuổi mầm non: nhóm kỹ năng chăm sóc bản thân; nhóm kỹ năng nhận thức; nhóm kỹ năng giao tiếp; nhóm kỹ năng cảm xúc;… Trong quá trình phát triển nhân cách nếu trẻ được sớm hình thành và tôn vinh các giá trị đích thực của mình thì các em sẽ có một nhân cách phát triển toàn diện, bền vững, có khả năng thích ứng và chống chọi với mọi biến động xã hội, biết tự khẳng định mình trong cuộc sống;… Đồng thời, trẻ em đang ở trong giai đoạn học hỏi, tiếp thu, lĩnh hội những giá trị sống để phát triển nhân cách. Do đó, cần giáo dục kỹ năng sống cho trẻ để trẻ có nhận thức đúng và có hành vi ứng xử phù hợp ngay từ khi còn nhỏ. Kỹ năng sống thay đổi theo nền văn hóa và hoàn cảnh xã hội. Vì vậy, trong quá trình dạy kỹ năng sống, phải xem xét các yếu tố văn hóa và xã hội có ảnh hưởng đến việc ra quyết định hay lựa chọn hành động.

Việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ em Việt Nam hiện nay đang được toàn xã hội quan tâm. Tuy nhiên, việc giáo dục kĩ năng sống ở các trường mầm non chưa được cụ thể, rõ ràng. Việc hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ em còn chưa thật sự được chú trọng.

Việc giáo dục kĩ năng sống hiện nay đã được áp dụng rộng rãi ở tất cả các trường học trong cả nước. Tuy nhiên, việc triển khai giáo dục kĩ năng sống vẫn gặp nhiều khó khăn vướng mắc: một là, chưa có định nghĩa rõ ràng và đầy đủ về kĩ năng sống dẫn đến chưa đưa ra được các tiêu chuẩn cụ thể để áp dụng giáo dục kĩ năng sống cho thế hệ trẻ ở các trường một cách đồng bộ; hai là, mỗi vùng, địa phương đều có những đặc thù riêng nên khó có thể đưa ra biện pháp quản lý công tác giáo dục kĩ năng sống phù hợp cho tất cả các trường trên phạm vi cả nước; ba là, vấn đề giáo dục kĩ năng sống vẫn còn quá mới mẻ nên chưa tích lũy được nhiều kinh nghiệm và chưa có nhiều dẫn chứng về hiệu quả mà giáo dục kĩ năng sống mang lại.

Trong những năm gần đây, việc thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho trẻ em thông qua khai thác nội dung của một số hoạt động như hoạt động ngoài trời ngày càng được chú trọng và đã mang lại hiệu quả nhất định. Để nâng cao hiệu quả của công việc này hơn nữa, đòi hỏi phải quản lí tốt công tác giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời vì đây là một hoạt động cần phải có lượng thời gian nhất định và phải được tổ chức trong một không gian phù hợp.

Việc tích hợp giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời nói trên là một việc làm rất khó khăn. Thêm vào đó, mỗi giáo viên ngoài nghiên cứu chuyên môn còn phải tìm cho mình những nội dung để giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời, trong khi có nhiều nội dung rất khó tích hợp giáo dục kĩ năng sống một cách hợp lý, khoa học và gây được hứng thú cho trẻ em. Vì vậy, công tác quản lí giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mầm non là rất cần thiết, vì chỉ khi tìm ra được cách thức để quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mầm non một cách hợp lý mới có thể hình thành kĩ năng, nâng cao nhận thức, phát triển tình cảm, niềm tin, thái độ, hành vi, thói quen, bản lĩnh và tính tích cực chủ động sáng tạo của trẻ mầm non. Vì lẽ đó, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc” với mong muốn góp phần giáo dục thế hệ trẻ phát triển nhân cách toàn diện, có khả năng thích ứng cao trong sự biến đổi của môi trường tự nhiên và xã hội.

Mẫu lời mở đầu 2:

Đề tài: Hạn chế bỏ học ở tiểu học qua quản lý xã hội hóa giáo dục tại cấp xã

Lí do chọn đề tài

1.1. Về mặt lí luận

Vấn đề học sinh bỏ học ở các cấp học phổ thông ở nước ta và khu vực các nước đang phát triển đã được các nhà khoa học Việt Nam và các tổ chức giáo dục quốc tế như UNESCO, UNDP, UNFPA, FAO, ADB… quan tâm từ lâu qua các dự án điều tra, đánh giá và can thiệp nhằm ngăn ngừa, hạn chế hiện tượng này trên qui mô lớn bằng các biện pháp sư phạm, kinh tế, xã hội và quản lí. Từ đầu những năm 90, nhiều kết quả nghiên cứu của Viện Khoa học giáo dục Việt Nam đã được công bố [15, 16, 17, 26, 42]. Hiện tượng bỏ học khi đó gắn liền với yêu cầu phổ cập giáo dục tiểu học và hướng tới phổ cập giáo dục trung học ở nước ta trong bối cảnh kinh tế-xã hội mới bắt đầu vận hành theo cơ chế thị trường.

Những nghiên cứu trên cho thấy hiện tượng bỏ học không liên quan nhiều tới chuyên môn mà chịu ảnh hưởng rất lớn từ những biến động kinh tế-xã hội, đặc biệt ở nông thôn và những địa bàn khó khăn. Những giải pháp quản lí thích hợp và không đơn điệu từ riêng phía nhà trường có thể góp phần cải thiện tình hình. Vì vậy, trong những năm sau này, để tháo gỡ vấn đề bỏ học thì bên cạnh những biện pháp chuyên môn như bồi dưỡng giáo viên, đẩy mạnh phong trào dạy tốt, học tốt v.v…, chúng ta ngày càng coi trọng hơn những tác động có tính chất xã hội hóa, có sự tham gia của tất cả các lực lượng giáo dục từ phía chính quyền, đoàn thể xã hội, gia đình học sinh, hệ thống truyền thông đại chúng, doanh nghiệp và toàn thể cộng đồng dân cư.

Tuy vậy vẫn còn vấn đề phải tiếp tục xem xét về lí luận: cơ chế tham gia như thế nào, kết hợp các lực lượng ra sao và hệ thống quản lí chung ở địa phương phải có trách nhiệm đến đâu, làm như thế nào? Hơn thập niên gần đây, đã có một số nghiên cứu luận án và luận văn cụ thể trên những địa bàn cụ thể về vấn đề này [3, 13, 27, 29, 31, 36, 37, 40, 41]. Do hiện tượng bỏ học có diễn biến phức tạp, có đặc điểm địa phương rất rõ rệt, và biến động rất mạnh tùy theo mức độ đô thị hóa, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, di dân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đầu tư phát triển kinh tế-xã hội, nên những nghiên cứu cục bộ như vậy có ý nghĩa quan trọng đối với địa bàn cụ thể.

Nhưng một trong những điểm mà những nghiên cứu gần đây chưa chú ý đúng mức – đó là vai trò của quản lí. Đa số công trình còn hiểu chưa chính xác rằng bỏ học là chuyện của nhà trường và hiệu trưởng. Cũng còn quan niệm đơn giản cho rằng chỉ cơ quan đặc trách quản lí giáo dục (cơ quan thẩm quyền riêng) mới quản lí giáo dục, mà chưa thấy hết vai trò quản lí giáo dục của chính quyền (cơ quan thẩm quyền chung ở các cấp). Nhiều giải pháp hạn chế, ngăn ngừa bỏ học đã được dồn vào nhà trường và hiệu trưởng [14, 26, 36]. Đó là quan niệm thiếu thuyết phục về khoa học và không tưởng xét về mặt thực tiễn.

Trong số những nhân tố có thể dẫn đến hiện tượng bỏ học như khó khăn kinh tế, sinh hoạt và giao thông trở ngại, trường sở kém, giáo viên yếu, quản lí nhà trường lỏng lẻo, dạy kém và học kém, chán học do ảnh hưởng tiêu cực của môi trường v.v… thì nhà trường và hiệu trưởng chỉ có khả năng cải thiện học kém, dạy kém, quản lí chuyên môn. Ngoài ra họ không làm gì hơn được. Những chuyện còn lại là trách nhiệm của chính quyền và cộng đồng địa phương. Nhà trường chỉ là một bộ phận trong hệ thống quản lí giáo dục tại cơ sở, chứ không phải tất cả và vạn năng.

Những nghiên cứu về bỏ học và ngăn ngừa bỏ học tại địa bàn cụ thể thường gắn với tình hình cụ thể: có nơi bức xúc ở tiểu học, có nơi ở trung học cơ sở, có nơi ở trung học phổ thông. Nói chung, trừ giáo dục đại học, còn lại hiện tượng bỏ học ở phổ thông đều là bất thường và cần được nghiên cứu dù đó là cấp học nào và địa bàn nào.

1.2. Về mặt thực tiễn

Nghị quyết số 90/CP ngày 21 tháng 8 năm 1997 về phương hướng và chủ trương xã hội hóa giáo dục đã chỉ rõ và điều đó lại được nhấn mạnh trong Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020: “Huy động nguồn lực của các ngành, các cấp, các tổ chức kinh tế – xã hội và cá nhân để phát triển giáo dục đào tạo. Tăng cường quan hệ của nhà trường với gia đình và xã hội. Huy động trí tuệ, nguồn lực của toàn ngành, toàn xã hội vào việc đổi mới nội dung, chương trình thực hiện giáo dục toàn diện. Ban hành cơ chế chính sách cụ thể khuyến khích và qui định trách nhiệm các ngành, địa phương, các tổ chức kinh tế – xã hội và người sử dụng lao động tham gia xây dựng trường, hỗ trợ kinh phí cho người học, thu hút nhân lực đã đuợc đào tạo và giám sát các hoạt động giáo dục” [5, 2]. Xã hội hóa giáo dục là con đường cơ bản lâu dài giúp giải quyết những vấn đề lớn của giáo dục như đầu tư phát triển, dân chủ hóa, trường học thân thiện, chất lượng và hiệu quả giáo dục, mạng lưới và cơ cấu giáo dục v.v…, thậm chí cả nâng cao nhận thức lí luận và kinh nghiệm quản lí trong giáo dục.

Bối cảnh giáo dục ở huyện Tân Sơn, Phú Thọ có những đặc thù nhất định. Trên địa bàn huyện Tân Sơn đặc biệt là ở cụm ba xã Xuân Đài – Kim Thượng – Xuân Sơn những năm gần đây nảy sinh và tiếp diễn hiện tượng bỏ học đáng lo ngại ở tiểu học. Thực tế cho thấy, chỉ riêng nhà trường không thể đơn độc giải quyết vấn đề này. Song những giải pháp mang tính xã hội hóa vượt ra khỏi khuôn khổ nhà trường lại đòi hỏi phải nghiên cứu cụ thể mới có thể triển khai hiệu quả trên địa bàn. Những biện pháp từ trước đến nay còn mang tính tự phát, thiếu căn cứ và kém hiệu quả.

Đặc biệt, khi cho rằng có thể hạn chế bỏ học thông qua quá trình quản lí các hoạt động xã hội hóa giáo dục, và giáo dục tiểu học được quản lý trực tiếp tại cấp địa phương, nên tôi chọn đề tài “Hạn chế bỏ học ở tiểu học qua quản lý xã hội hóa giáo dục tại cấp xã” để thực hiện việc nghiên cứu luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục.

5. Mẫu kết luận và khuyến nghị luận văn giáo dục

5.1. Kết luận

Đề tài: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên học giáo dục quốc phòng – an ninh ở trung tâm giáo dục quốc phòng Hà Nội 2 hiện nay

Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên nói chung và quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trung tâm giáo dục quốc phòng Hà Nội 2 nói riêng nói riêng có vai trò ý nghĩa quan trọng. Nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên học Giáo dục quốc phòng – An ninh ở Trung tâm Giáo dục quốc phòng Hà Nội 2 hiện nay”, tác giả thu được kết quả sau:

– Trên cơ sở kế thừa các thành quả nghiên cứu, luận văn đã xây dựng được cơ sở lý luận phục vụ cho đề tài nghiên cứu về các khái niệm, làm sáng tỏ hệ thống lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên học GDQP

An ninh đồng thời xác định ý nghĩa, yêu cầu của quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên học GDQP – An ninh. Những nội dung trên làm cơ sở khoa học cho việc phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức, thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của sinh viên ở Trung tâm GDQP Hà Nội 2

– Qua nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của sinh viên ở Trung tâm GDQP Hà Nội 2 có thể khẳng định: công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của sinh viên ở Trung tâm GDQP Hà Nội 2 đã được đạt một số ưu điểm nhất định về lập kế hoạch GD đạo đức cho SV mang tính khả thi, công tác chỉ đạo đã mang lại hiệu quả rõ rệt, tạo điều kiện ổn định và phát triển vững chắc. …Tuy nhiên kết quả thực trạng cho thấy công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của sinh viên ở Trung tâm GDQP Hà Nội 2 còn nhiều hạn chế về nhận thức còn phiến diện, động cơ chưa đúng đắn, GD đạo đức thông qua dạy học còn mờ nhạt, huy động các lực lượng tham gia GD đạo đức còn yếu kém, kiểm tra, đánh giá còn phiến diện…

– Dựa trên cơ sở lý luận và những hạn chế về mặt thực trạng chúng tôi để ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của sinh viên ở Trung tâm GDQP Hà Nội 2

Tăng cường vai trò của Chi bộ Đảng, Ban Giám đốc Trung tâm và nâng cao nhận thức cho giảng viên, cán bộ quản lý về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên

Nâng cao năng lực, bồi dưỡng nghiệp vụ đối với các cán bộ quản khung và tăng cường giáo dục đạo đức cho sinh viên Trung tâm GDQP Hà Nội 2 thông qua hoạt đông dạy học

Phát huy vai trò xung kích của Đoàn thanh niên trong việc tổ chức các hoạt động tập thể

Xây dựng cơ chế phối hợp các lực lượng giáo dục trong nhà trường với gia đình và xã hội

Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên Trung tâm GDQP Hà Nội 2

Xây dựng môi trường lành mạnh cho sinh viên trung tâm giáo dục quốc phòng Hà Nội 2

Để các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của sinh viên ở Trung tâm GDQP Hà Nội 2 phát huy vai trò, tác dụng trong việc nâng cao hiệu quả GD đạo đức cho SV. Tác giả xin đưa ra một số kiến nghị.

5.2. Khuyến nghị

5.2.1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tăng cường công tác quản lý chỉ đạo hoạt động giáo đạo đức cho SV, cho người học toàn xã hội, chịu trách nhiệm xây dựng, thống nhất kế hoạch, mục tiêu, nội dung chương trình phù hợp với đặc điểm người học, trình độ giáo dục, điều kiện vùng miền để ngăn ngừa và phòng chống các hiện tượng trái với chuẩn mực của xã hội.

5.2.2. Với các Trung tâm giáo dục quốc phòng Hà Nội 2

– Thành lập Ban GD đạo đức trong TT, có quy chế và kế hoạch hoạt động.

– Tăng cường đầu tư kinh phí cho công tác GD đạo đức và có hình thức tổ chức hấp dẫn SV.

– Cần xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cụ thể cho từng tuần, tháng, học kỳ và năm học. Lãnh đạo TT chịu trách nhiệm về việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch.

– Tạo điều kiện cho Đoàn thanh niên hoạt động về thời gian, kinh phí. Để thuận lợi hơn cho sự lãnh đạo của Chi bộ thì các Chi bộ trường học cần phải kết nạp đảng cho Bí thư Đoàn thanh niên. Nên lựa chọn các sinh viên giỏi và ham thích hoạt động đoàn thể vào Ban chấp hành Đoàn.

– Thường xuyên đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức để giáo dục cho SV, nhằm thu hút người học tham gia học tập rèn luyện một cách tích cực.

– Việc kiểm tra đánh giá kết quả của hoạt động giáo dục đạo đức cho SV phải đảm bảo công bằng, công khai, khen thưởng, phê bình, nhắc nhở kịp thời.

– Phải có sự thống nhất về mục tiêu, nội dung giáo dục ĐĐ cho sinh viên giữa các cấp quản lí, các chủ thể quản lí họat động giáo dục đạo đức trong TT để tạo nên sự tác động đồng bộ, hệ thống đến lĩnh vực đạo đức và đạo đức nghề nghiệp của sinh viên trong quá trình đào tạo của nhà trường.

– Bộ phận quản lí, từng chủ thể quản lí thực hiện có chất lượng và hiệu quả tòan diện, bền vững họat động mà bộ phận mình, chủ thể quản lí đang phụ trách, đảm nhận thì đã góp phần lớn cho họat động giáo dục đạo đức cho sinh viên.

5.2.3. Đối với cán bộ quản lý, giảng viên Trung tâm giáo dục quốc phòng Hà Nội 2

Cần tăng cường tham gia các hoạt động Đoàn, các hoạt động GD đạo đức cho SV trong TT.

Cần tăng cường tổ chức cho SV các hoạt động chính trị, xã hội tạo nhiều sân chơi đa dạng, phong phú về nội dung hình thức phù hợp vời điều kiện, đặc điểm của TT qua đó thu hút SV vào các hoạt động bổ ích.

6. Dowload luận văn giáo dục Miễn Phí

Bạn có thể dowload bài luận văn chi tiết trên tại đây:

Nguồn:luanvanviet.com

Top từ khóa liên quan: luận văn tốt nghiệp chuyên ngành giáo dục mầm non, luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục mầm non, luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục, luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục miễn phí, thư viện luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, mẫu đề cương luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, luận văn thạc sĩ kinh tế, luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục violet, thư viện luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục miễn phí, mẫu đề cương luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, luận văn tốt nghiệp chuyên ngành giáo dục mầm non, luận văn thạc sĩ giáo dục mầm non, tên đề tài quản lý giáo dục, danh mục luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục violet

Cách Làm Luận Văn Thạc Sĩ Giáo Dục Mầm Non Và Tiểu Học
5 (100%) 4 votes